Hạt alpha
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Phân rã Alpha |
|
| Cấu trúc | 2 proton, 2 neutron |
|---|---|
| Loại hạt | Boson |
| Lý thuyết | Ernest Rutherford |
| Khối lượng |
6.644 656 20(33)×10−27 kg |
| Điện tích | 2e |
| Spin | 0[2] |
Hạt Alpha hay tia alpha là một dạng của phóng xạ. Đó là hạt bị ion hóa cao và khó có khả năng đâm xuyên. Hạt alpha gồm hai proton và hai neutron liên kết với nhau thành một hạt giống hệt hạt nhân nguyên tử hellium, do đó, hạt alpha có thể được viết là He2+.
Hạt alpha xuất hiện trong phân rã của hạt nhân phóng xạ như là uranium hoặc radium trong một quá trình gọi là phân rã alpha (tiếng Anh: alpha decay). Đôi khi sự phân rã làm hạt nhân ở trạng thái kích thích khởi động phân rã gamma để giải thoát năng lượng.
[sửa] Xem thêm
[sửa] Tham khảo
- ^ Bản mẫu:CODATA2006
- ^ Krane, Kenneth S. (1988). Introductory Nuclear Physics, pp.246–269. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-80553-X.
[sửa] Liên kết ngoài
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Vật lý. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Hạt alpha. |