Neutron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neutron
Quark structure neutron.svg
Cấu trúc quark của neutron.
Cấu trúc một quark trên, hai quark dưới
Loại hạt Fermion
Nhóm Hardon
Tương tác cơ bản hấp dẫn, điện từ, yếu, mạnh
Phản hạt phản neutron(antineutron)
Thực nghiệm James Chadwick[1]
Ký hiệu n, n0, N0
Khối lượng 1.674 927 29(28) × 10−27kg
939.565 560(81) MeV/c²
1.008665 u
Điện tích 0 C
Spin ½

Neutron là một hạt hạ nguyên tử có trong thành phần hạt nhân nguyên tử, trung hòa về điện tích và có khối lượng bằng 1,67492716(13) × 10−27 kg. Neutron và proton được gọi là nucleon.

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm có các neutron và proton. Số neutron xác định các đồng vị của một nguyên tố.

Biểu đồ Feynmann của quá trình phân rã bêta của neutron.

Lịch sử nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tác[sửa | sửa mã nguồn]

Các neutron tương tác với nhau qua bốn lực cơ bản: lực điện từ, lực hạt nhân yếu, lực hạt nhân mạnhlực hấp dẫn.

Tương tác mạnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tác điện từ[sửa | sửa mã nguồn]

Do trung hòa về điện nên neutron không tham gia vào các tương tác điện từ

Tương tác yếu[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tác hấp dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc quark[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi neutron gồm hai quark xuống và một quark lên.

Các neutron đóng vai trò quan trọng trong nhiều phản ứng hạt nhân.

Phản neutron[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: phản neutron

Phản neutron là các phản hạt của neutron. Những hạt này đã được tìm ra bởi Bruce Cork vào năm 1956, một năm sau khi phát hiện ra phản proton. Phản neutron cấu thành bởi các phản quark [1], và có mômen lưỡng cực từ ngược với chính hạt: +1.91 µN cho phản neutron

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]