Phân tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

Mô hình phân tử nước H2O

Phân tử là một nhóm trung hòa điện tích có nhiều hơn 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học.[1][2][3][4][5][6] Phân tử được với biệt với các ion là do chúng không có tích điện. Nguyên tử của phân tử có thể từ một nguyên tố (đơn chất, ví dụ: O2, H2, P4,...) hay nhiều nguyên tố hóa học (hợp chất, như H2O, NH3, CaCO3,...).

Phân tử là phần tử nhỏ nhất của một chất hóa học tinh khiết mà vẫn còn giữ được thành phần hợp chất hóa học cùng với các tính chất của hợp chất này. Ngành khoa học nghiên cứu về các phân tử bao gồm hóa học phân tửvật lý phân tử. Hóa học phân tử quan tâm đến các định luật chi phối sự tương tác giữa các phân tử, nó ảnh hưởng đến sự hình thành hay phá vỡ các liên kết hóa học, trong khi vật lý phân tử quan tâm đến các định luật chi phối cấu trúc và tính chất của chúng. Trên thực tế, không phải lúc nào cũng tách biệt được 2 ngành khoa học này.

Khái niệm phân tử lần đầu được giới thiệu vào năm 1811 bởi Avogadro, sự tồn tại của các phân tử vẫn là một đề tài tranh luận sôi nổi trong cộng đồng hoá học, cho tới năm 1911, khi Perrin công bố các kết quả nghiên cứu của mình. Thuyết phân tử hiện đại đã mang đến nhiều ứng dụng trong tính toán, là cơ sở để hình thành nên ngành hóa học tính toán đương thời.

Các loại liên kết trong phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên kết không cực: độ âm điện χ của nguyên tử là bằng nhau, ví dụ trong đơn chất. Rộng hơn là liên kết giữa C và H, dù hiệu độ âm điện giữa chúng có giá trị từ 0 đến 0,4
  • Liên kết phân cực: hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử có giá trị từ 0,4 đến 1,8 như trong hầu hết các hợp chất

Kích thước phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Kích thước phân tử thường được đo bằng Ångström Å, ví dụ phân tử H2 có kích thước 74 pico mét hay 0,74 Å.

Đường kính phân tử nhỏ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tử nhỏ nhất là cặp nguyên tử hydro (H2), có chiều dài liên kết là 0,74 Å.[7]

Đường kính phân tử lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Mesoporous silica được tạo ra có đường kính 1000 Å (100 nm)[8]

Bán kính[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kính phân tử có hiệu là kích thước phân tử trong dung dịch.[9][10]

Công thức phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức thực nghiệm của một hợp chất là tỉ số viết bằng số nguyên của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên chúng. Ví dụ, nước được cấu tạo theo tỉ số 2:1 của các nguyên tử hydro so với ôxy, và ethyl rượu hay ethanol được cấu tạo bởi cacbon, hydro, và ôxy theo tỉ lệ 2:6:1. Tuy nhiên, điều này không nói lên được tính duy nhất của phân tử ví dụ như dimetyl ete cũng có cùng tỉ lệ như etanol. Các phân tử có cùng số nguyên tử nhưng có cách sắp xếp khác nhau sẽ hình thành các chất được gọi là đồng phân.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ International Union of Pure and Applied Chemistry (1994). "molecule". Toàn văn bản Giản Lược Thuật Ngữ Hoá Học.
  2. ^ Puling, Linus (1970). General Chemistry. New York: Dover Publications, Inc. ISBN 0-486-65622-5. 
  3. ^ Ebbin, Darrell, D. (1990). General Chemistry, 3rd Ed. Boston: Houghton Mifflin Co. ISBN 0-395-43302-9. 
  4. ^ Brown, T.L.; Kenneth C. Kemp, Theodore L. Brown, Harold Eugene LeMay, Bruce Edward Bursten (2003). Chemistry – the Central Science, 9th Ed. New Jersey: Prentice Hall. ISBN 0-13-066997-0. 
  5. ^ Chang, Raymond (1998). Chemistry, 6th Ed. New York: McGraw Hill. ISBN 0-07-115221-0. 
  6. ^ Zumdahl, Steven S. (1997). Chemistry, 4th ed. Boston: Houghton Mifflin. ISBN 0-669-41794-7. 
  7. ^ Roger L. DeKock, Harry B. Gray; Harry B. Gray (1989). Chemical structure and bonding. University Science Books. tr. 199. ISBN 0-935702-61-X. 
  8. ^ http://pubs.acs.org/doi/abs/10.1021/ac303274w
  9. ^ Chang RL, Deen WM, Robertson CR, Brenner BM. (1975). “Permselectivity of the glomerular capillary wall: III. Restricted transport of polyanions”. Kidney Int. 8 (4): 212–218. doi:10.1038/ki.1975.104. PMID 1202253. 
  10. ^ Chang RL, Ueki IF, Troy JL, Deen WM, Robertson CR, Brenner BM. (1975). “Permselectivity of the glomerular capillary wall to macromolecules. II. Experimental studies in rats using neutral dextran”. Biophys J. 15 (9): 887–906. Bibcode:1975BpJ....15..887C. doi:10.1016/S0006-3495(75)85863-2. PMC 1334749. PMID 1182263. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]