Đồng phân lập thể

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đồng phân lập thể là một kiểu đồng phân tồn tại ở các hợp chất giống nhau về công thức phân tử, công thức cấu tạo nhưng lại khác nhau ở sự phân bố của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử ở hai bên của bộ phận cứng nhắc (liên kết đôi, vòng benzen).

Điều kiện để có đồng phân lập thể[sửa | sửa mã nguồn]

- Trong phân tử phải có bộ phận cứng nhắc (liên kết đôi, vòng benzen).
- Ở mỗi nguyên tử Carbon của liên kết đôi và ở ít nhất hai nguyên tử C của vòng no phải có hai nguyên tử hoặc hai nhóm thế khác nhau.

Các loại đồng phân lập thể cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng phân cis-trans[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Đồng phân cis-trans

- Hai nhóm thế ở cùng một phía của liên kết đôi: cis
- Hai nhóm thế ở hai phía khác nhau của liên kết đôi: trans


- Cách phân biệt: hai đồng phân hình học có nhiều tính chất khác nhau. Đồng phân trans thường bền hơn, có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhưng có nhiệt độ sôi thấp hơn đồng phân cis.

Đồng phân E-Z[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng phân E-Z gặp ở trường hợp các nhóm thế gắn với C nối đôi khác nhau.
Chọn cho mỗi nguyên tử C một nguyên tử hay nhóm nguyên tử tương đối hơn cấp, dựa theo sự cao hơn về số thứ tự của số hiệu nguyên tử của các nguyên tố. Sau đó xem xét vị trí không gian của hai nhóm thế hơn cấp ở hai nguyên tử C.
Nếu hai nhóm thế ở cùng phía: Z
Nếu hai nhóm thế ở khác phía: E

Quy tắc xét độ hơn cấp[sửa | sửa mã nguồn]

I> Br> Cl> SO3H > F > OCOR > OR > OH > NO2 > NR2 > NHR > CCl3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

1. Hóa học đại cương tập 1 (Lâm Ngọc Thiềm)

2. Hóa học đại cương (Phạm Văn Nhiêu)

3. Hóa học các quá trình (Vũ Đăng Độ)