Năng lượng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Năng lượng, theo công thức liên hệ đến khối lượng toàn phần E = mc² trong lý thuyết tương đối của Albert Einstein, là một thước đo khác của lượng vật chất. Nó là khối lượng nhân với một hằng số có đơn vị là vận tốc bình phương. Do vậy đơn vị đo năng lượng, trong hệ đo lường quốc tế, là kg (m/s)².
Hiểu theo nghĩa thông thường, năng lượng là khả năng làm thay đổi trạng thái hoặc thực hiện công năng lên một hệ vật chất.
Năng lượng là khái niệm quan trọng trong vật lý, dù không cơ bản như khối lượng. Lịch sử của khái niệm này bắt đầu từ cơ học cổ điển, đến điện từ học, rồi trải qua cuộc cách mạng về việc đồng nhất với khái niệm nhiệt lượng trong nhiệt động lực học và đến giờ là quan niệm hiện đại của thuyết tương đối và thuyết lượng tử.
Mục lục |
[sửa] Khái niệm
[sửa] Các tính chất
[sửa] Bảo toàn năng lượng
Do tổng khối lượng toàn phần của một hệ vật lý kín là bảo toàn (không thay đổi theo thời gian), theo định nghĩa, tổng năng lượng của hệ vật lý kín cũng bảo toàn. Xem thêm bảo toàn khối lượng.
[sửa] Cách phân loại
[sửa] Công năng
[sửa] Động năng
[sửa] Thế năng
[sửa] Nhiệt năng
[sửa] Nội năng
[sửa] Xem thêm
- Các đơn vị đo năng lượng
- Công năng
- Thế năng
- Động năng
- Nội năng
- Nhiệt năng
- Bảo toàn năng lượng
- Công suất
- Nhiệt động lực học
- Lực cơ bản
- Năng lượng tối
- Vật chất tối
[sửa] Tham khảo
- Feynman, Richard. Six Easy Pieces: Essentials of Physics Explained by Its Most Brilliant Teacher. Helix Book. (tiếng Anh, xem phần "conservation of energy")
- Einstein, Albert (1952). Relativity: The Special and the General Theory (Fifteenth Edition). ISBN 0-517-88441-0 (tiếng Anh)
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Vật lý. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
| Các ngành của vật lý |
|---|
| Cơ học | Nhiệt học | Quang học | Âm học | Điện học | Điện từ học | Năng lượng học | Vật lý hiện đại | Vật lý thiên văn | Vật lý thực nghiệm |

