Sinh vật nguyên sinh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sinh vật nguyên sinh Thời điểm hóa thạch: Đại Tân Nguyên Sinh - Gần đây |
|
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukarya Whittaker & Margulis, 1978 |
| Giới (regnum) | Protista* Haeckel, 1866 |
| Các ngành điển hình | |
Nhiều phân loại khác |
|
Sinh vật nguyên sinh hay Nguyên sinh vật là một nhóm vi sinh vật nhân chuẩn có kích thước hiển vi. Trong lịch sử, sinh vật nguyên sinh được cho là giới Protista nhưng nhóm này đã không được thừa nhận trong nguyên tắc phân loại hiện đại.[1] Thay vào đó nó tốt hơn được coi là một nhóm lỏng lẻo gồm 30 hoặc 40 ngành riêng rẽ với sự kết hợp đa dạng của kiểu dinh dưỡng, đặc điểm, cơ chế vận động, bề mặt tế bào và vòng đời."[2]
Mục lục |
Hệ thống phân loại[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ Simonite T (November năm 2005). “Protists push animals aside in rule revamp”. Nature 438 (7064): 8–9. doi:10.1038/438008b. PMID 16267517.
- ^ Harper, David; Benton, Michael (2009). Introduction to Paleobiology and the Fossil Record. Wiley-Blackwell. tr. 207. ISBN 1-4051-4157-3.
Xem thêm[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về Sinh vật nguyên sinh |
- Tree of Life: Eukaryotes
- A java applet for exploring the new higher level classification of eukaryotes
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sinh vật nguyên sinh |