Ngành Giun đốt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngành Giun đốt
Thời điểm hóa thạch: 542–0Ma
Cambri - gần đây
Nerr0328.jpg
Glycera sp.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
(không phân hạng) Nephrozoa
(không phân hạng) Protostomia
(không phân hạng) Spiralia
Liên ngành (superphylum) Lophotrochozoa
Ngành (phylum) Annelida
Lamarck, 1809
Các lớp và phân lớp

Ngành Giun đốt (danh pháp khoa học: Annelida, theo tiếng La tinh có nghĩa là “chiếc vòng nhỏ”) là một ngành lớn gốm các loài động vật cơ thể phân đốt, với khoảng 15.000 loài, trong đó có cả các loài giun đấtđỉa được biết đến nhiều nhất. Những loài động vật này được bắt gặp chủ yếu ở những môi trường ẩm ướt bao gồm môi trường đất, môi trường nước ngọt và đặc biệt là ở đại dương (ví dụ như các loài giun nhiều tơ) cũng như là sống kí sinh hay hội sinh. Loài giun đốt ngắn nhất có chiều dài dưới một milimét và loài dài nhất trên 3 mét (loài giun ống Lamellibrachia luymesi).

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Annelida là ngành động vật không xương sống, có ba lá phôi với khoang (bởi vậy nên ngành giun đốt là động vật có thể khoang), cơ thể đối xứng hai bên và phân đốt (rươi, giun đất, đỉa). Cơ thể mềm, dài, được bọc một lớp cuticun mỏng và đa số có tơ kitin phân bố theo đốt. Đốt là cơ quan vận chuyển. Thành cơ thể gồm: lớp cơ vòng, cơ dọc và xoang cơ thể thứ sinh tách biệt ruột với thành cơ thể. Đặc điểm này cùng với sự phân đốt cơ thể làm cho con vật có khả năng vận chuyển tốt. Nhiều loài lưỡng tính. Ruột chạy từ miệng xuống hậu môn. Hệ tuần hoàn và thần kinh phát triển. Cơ quan bài tiết là hậu đơn thận. Trong quá trình phát triển có ấu trùng Trochophora.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh sản vô tính[sửa | sửa mã nguồn]

Bằng kiểu sinh sản phân đôi là hình thức sinh sản được sử dụng bởi một số loài giun đốt và giúp chúng sinh sản nhanh chóng. Phần sau cơ thể tách rời ra và tạo thành một cơ thể mới giống hệt cơ thể ban đầu. Vị trí của vết đứt thường được xác định bởi sự phát triển của biểu bì. Ví dụ như các loài của chi LumbriculusAulophorus, được biết tới nhờ khả năng sinh sản bằng những khúc tách ra[1]. Sự tái tạo hoàn chỉnh này là đáng chú ý do chúng là những loài động vật có tổ chức cơ thể cao nhất có khả năng này. Nhiều loài khác trong ngành giun đốt (như phần lớn các loài giun đất) không thể sinh sản theo phương thức này, cho dù chúng có những kỹ năng khác nhau để tái tạo lại những khúc bị cắt cụt.

Sinh sản hữu tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cho phép nhiều loài giun đốt có thể thích nghi tốt hơn với môi trường sống của chúng. Một số loài cơ thể lưỡng tính trong khi đó số còn lại cơ thể phân tính. Hầu hết các loài giun nhiều tơ đều phân tính và thụ tinh ngoài. Giai đoạn ấu trùng đầu tiên, một số nhóm không có, là những luân trùng có mao, tương tự với những ngành khác. Sinh vật này sau đó bắt đầu phát triển những đốt của nó, từng đốt một, đến khi nó đạt đượt kích thước trưởng thành.

Giun đất và những loài ít tơ khác, cũng như đỉa, là những động vật lưỡng tính giao phối định kỳ suốt năm trong điều kiện môi trường thuận lợi. Chúng giao phối theo kiểu giao cấu. Hai con, bị hấp dẫn bởi chất tiết của nhau, nằm cạnh nhau với đầu hướng ngược nhau. Tinh dịch được tiết ra từ lỗ đực vào con còn lại. Những hình thức truyền tinh dịch khác chú ý tới giới tính khác nhau. Búi tuyến da thiếu quá trình ấu trùng luân trùng có mao sống, những sinh vật này giai đoạn đầu phát triển trong kén chứa chất lưu được tạo bởi búi tuyến da.

Tái sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loài giun đốt có hình thức tái sinh, chỉ cần 1 phần chơ thể có thể sản sinh lại toàn bộ cơ thể

Ví dụ: giun đất khi cắt ra phần đầu còn đủ bộ phận rồi thả xuống đất, đỉa cắt bất kì một bộ phận rồi thả vào nước

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành này có khoảng 9.000 loài, thuộc 4 lớp:

  • Giun nhiều tơ (Polychaeta)
  • Giun có đai sinh dục hay giun có búi tuyến da (bao gồm các phân lớp Giun ít tơ (Oligochaeta), Đỉa (Hirudinea) và Branchiobdellida.
  • Myzostomida.
  • Giun đốt cổ (Archiannelida).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Annelida tại Wikimedia Commons

  1. ^ Hickman, Cleveland; Roberts L., Keen S., Larson A., Eisenhour D. Animal Diversity (bằng tiếng Anh) (ấn bản 4). New York: Mc Graw Hill. tr. 204. ISBN 978-0-07-252844-2.