Gấu nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gấu nước
Thời điểm hóa thạch: Cambrian–Recent[1]
Waterbear.jpg
Phân loại khoa học
Liên giới (superregnum) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Nhánh Nephrozoa
Nhánh Protostomia
Nhánh Ecdysozoa
Nhánh Panarthropoda
Ngành (phylum) Tardigrada
Lớp

Gấu nước (hay tiếng Anh: moss piglets hoặc waterbears)[2][3][4] là tên gọi phổ biến của ngành động vật Tardigrada, các sinh vật nhỏ bé, sống trong nước, thuộc nhóm các động vật có kích thước hiển vi có tám chân[2]. Gấu nước thuộc về ngành Tardigrada, một phần của siêu ngành Ecdysozoa. Một nhóm cổ xưa, với hóa thạch được tìm thấy các đây 530 triệu năm trước, vào kỷ Cambri.[5]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng được mô tả lần đầu tiên bởi mục sư Johann August Ephraim Goeze năm 1773. Tên Tardigrada được đặt ba năm sau đó bởi nhà sinh vật học người Ý Lazzaro Spallanzani.[6]

Johann August Ephraim Goeze ban đầu đặt tên cho Tardigrada là kleiner Wasserbär (nay là Bärtierchen), nghĩa là 'gấu nước nhỏ' trong tiếng Đức. Tên Tardigrada nghĩa là "bước chậm" được đặt bởi Lazzaro Spallanzani năm 1776.[7] Tên gọi Gấu nước bắt nguồn từ hình dạng mập mạp và rất giống một con gấu tí hon của chúng trên kính hiển vi. Con trưởng thành lớn đặt chiều dài 1,5 mm (0,059 in), con nhỏ nhất dưới 0.1 mm. Con mới nở có thể nhỏ hơn 0.05 mm.

Khoảng 1,150 loài gấu nước đã được mô tả.[8][9]

Hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Gấu nước bắt nguồn từ hình dạng mập mạp và rất giống một con gấu tí hon của chúng trên kính hiển vi. Thông thường, gấu nước dài trung bình khoảng 0,5 mm (0,020 in).[2] Nó có bốn cặp chân, mỗi chân có từ bốn đến tám vuốt chân.[2] Chúng thường được tìm thấy trên rêu hay địa y và ăn tế bào thực vật, tảo hay các động vật không xương sống nhỏ. Khi được thu thập, nó có thể được nhìn thấy qua kính hiển vi rất yếu, khiến nó rất dễ quan sát kể cả với học sinh và các nhà khoa học nghiệp dư.[10]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi dễ tìm thấy gấu nước nhất là rêu và địa y. Các môi trường khác cồn cát, bãi biển, đất, và trần tích biển hoặc nước ngọt, nơi chúng được tìm thấy với mật độ cao (trên 25,000 cá thể/lít).[11]

Khắc nghiệt không tưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Gấu nước còn được gọi là một extremophile, những sinh vật có thể phát triển trong các môi trường khắc nghiệt có thể gây tổn thương cho sự sống khác.[3][12][13] Nó có thể chịu được từ nhiệt độ gần độ không tuyệt đối đến trên nhiệt độ sôi của nước, áp lực gấp sáu lần tại điểm sâu nhất của đáy biển, phóng xạ ion hóa gấp nhiều trăm lần mức chết người và chân không trong không gian. Nó có thể sống thiếu nước hay thức ăn trong 10 năm, cả khi cơ thể chỉ còn 3% nước hay ít hơn.[3][14][15][16] Do những khả năng không tưởng trên nên gấu nước được tìm thấy trên toàn thế giới, từ dãy Himalaya[17] (trên 6.000 m (20.000 ft)), tới đáy biển sâu (dưới 4.000 m (13.000 ft)), từ vùng cực tới xích đạo.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù vài loài sinh sản đơn tính, cả gấu nước đực và cái đều phổ biến, cả hai đều có một tuyến sinh dục đơn trên ruột.[18] Gấu nước đẻ trứng, và thường thì thụ tinh ngoài. Số ít loài thụ tinh trong, trong hầu hết trường hợp trứng được để lại để tự phát triển.[18]

Trứng nở sau không hơn 14 ngày, với con non đã có đầy đủ số tế bào của con trưởng thành. Sự lớn lên vì vậy là nhờ sự lớn lên của tế bào hơn là phân chia tế bào.[18]

Thức ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các loài gấu nước là phytophagous (ăn thực vật) hay bacteriophagous (ăn vi khuẩn), nhưng một vài loài ăn thịt (ví dụ Milnesium tardigradum).[19][20]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Budd, G.E. (2001). “Tardigrades as 'stem-group arthropods': the evidence from the Cambrian fauna”. Zool. Anz 240 (3–4): 265–279. doi:10.1078/0044-5231-00034. 
  2. ^ a ă â b Miller William. “Tardigrades”. American Scientist. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ a ă â Simon, Matt (ngày 21 tháng 3 năm 2014). “Absurd Creature of the Week: The Incredible Critter That’s Tough Enough to Survive in Space”. Wired (magazine). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ Copley, Jon (23 tháng 10 năm 1999). “Indestructible”. New Scientist (2209). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010 
  5. ^ “Tardigrada (water bears, tardigrades)”. biodiversity explorer. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ Bordenstein, Sarah. “Tardigrades (Water Bears)”. Microbial Life Educational Resources. National Science Digital Library. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ Bordenstein, Sarah (ngày 17 tháng 12 năm 2008). “Tardigrades (Water Bears)”. Carleton College. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012. 
  8. ^ Zhang, Z.-Q. (2011). “Animal biodiversity: An introduction to higher-level classification and taxonomic richness”. Zootaxa 3148: 7–12. 
  9. ^ Degma, P., Bertolani, R. & Guidetti, R. 2009–2011. Actual checklist of Tardigrada species. Ver. 18: 27-04-2011. tardigrada.modena.unimo.it
  10. ^ Shaw, Michael W. “How to Find Tardigrades”. tardigrades.us. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ Goldstein, B. and Blaxter, M. (2002). “Quick Guide: Tardigrades”. Current Biology 12 (14): R475. doi:10.1016/S0960-9822(02)00959-4. 
  12. ^ Rampelotto, P. H. (2010). Resistance of microorganisms to extreme environmental conditions and its contribution to Astrobiology. Sustainability, 2, 1602–1623.
  13. ^ Rothschild, L.J.; Mancinelli, R.L. (2001). “Life in extreme environments”. Nature 409 (6823): 1092–1101. doi:10.1038/35059215. PMID 11234023. 
  14. ^ Brennand, Emma (17 tháng 5 năm 2011). “Tardigrades: Water bears in space”. BBC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  15. ^ Crowe, John H.; Carpenter, John F.; Crowe, Lois M. (tháng 10 năm 1998). “The role of vitrification in anhydrobiosis”. Annual Review of Physiology 60. tr. 73–103. doi:10.1146/annurev.physiol.60.1.73. PMID 9558455 
  16. ^ Guidetti, R. & Jönsson, K.I. (2002). “Long-term anhydrobiotic survival in semi-terrestrial micrometazoans”. Journal of Zoology 257 (2): 181–187. doi:10.1017/S095283690200078X. 
  17. ^ Hogan, C. Michael. 2010. "Extremophile". eds. E.Monosson and C.Cleveland. Encyclopedia of Earth. National Council for Science and the Environment, washington DC
  18. ^ a ă â Barnes, Robert D. (1982). Invertebrate Zoology. Philadelphia, PA: Holt-Saunders International. tr. 877–880. ISBN 0-03-056747-5. 
  19. ^ Morgan, Clive I. (1977). “Population Dynamics of two Species of Tardigrada, Macrobiotus hufelandii (Schultze) and Echiniscus (Echiniscus) testudo (Doyere), in Roof Moss from Swansea”. The Journal of Animal Ecology (British Ecological Society) 46 (1): 263–279. doi:10.2307/3960. JSTOR 3960. 
  20. ^ Lindahl, K. (15 tháng 3 năm 2008). “Tardigrade Facts”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]