Động vật Chân kìm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chelicerata
Thời điểm hóa thạch: 445–0Ma
Late Ordovician (nhưng xem trong bài) – Recent
Horseshoe crab female.jpg
Mặt dưới của sam
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum) Eumetazoa
Liên ngành (superphylum) Ecdysozoa
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Chelicerata
Heymons, 1901
Các lớp

Phân ngành Chân kìm (hoặc ngành[1]), danh pháp khoa học Chelicerata, là một trong số các phân nhánh chính của ngành (hoặc liên ngành[1]) chân khớp, và bao gồm cua móng ngựa, bọ cạp, nhệnmites. Chúng có nguồn gốc từ các động vật biển, có thể từ giai đoạn Cambri, nhưng các hóa thạch chelicerata đã được xác nhận đầu tiên là eurypteridae có tuổi từ 445 triệu năm trong kỷ Ordovic muộn.

Các loài động vật biển còn sống trong phân ngành này gồm 4 loài thuộc Xiphosura, và có thể gồm 1.300 loài nhện biển (Pycnogonida) nếu chúng được xếp vào nhóm chelicerata. Mặc khác có hơn 77.000 loài chelicerata thở bằng không khí đã được xác định rõ ràng và có thể có khoảng 500.000 loài chưa được xác định.

Đa dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chelicerata là một trong các nhóm động vật đa dạng nhất với hơn 77.000 loài còn tồn tại đã được xác nhận trong các ấn phẩm khoa học.[2] Một số nguồn ước tính rằng có thể có 130.000 loài nhện chưa được miêu tả và gần 500.000 loài bọ ve chưa được miêu tả.[3] Trong khi các loài chelicerata đầu tiên nhất và Pycnogonida còn tồn tại (nếu chúng là chelicerata[4]) và Xiphosura là các động vật biển hô hấp từ ôxy hòa tan trong nước, phần lớn các loài còn tồn tại là thở bằng không khí,[2] mặt dù một vài loài nhện xây tổ "diving bell" có thể giúp chúng sống dưới nước.[5] Giống như các tổ tiên của chúng, hầu hết các loài chelicerata còn sống là các động vật ăn thịt, chủ yếu là ăn các động vật không xương sống nhỏ. Tuy nhiên một số loài ăn kí sinh trùng, thực vật, xác chếtdetritivore.[2][6][7]

Đa dạng của các loài chelicerata còn tồn tạis
Nhóm Số loài đã được miêu tả[2] Thức ăn
Pycnogonida (nhện biển) 500 Carnivorous[2]
Xiphosura (sam) 4 Carnivorous[2]
Araneae (nhện) 34,000 Carnivorous;[2] 1 vegetarian[8]
Acari (bọ ve) 32,000 Carnivorous, parasitic, vegetarian, detritivore[2][6]
Opiliones (Bộ Chân dài) 5,000 xác chết, thực vật, detritivore[7]
Pseudoscorpiones (Bọ cạp giả) 3,200 Carnivorous[9]
Scorpiones (bọ cạp) 1,400 xác chết[10]
Solifugae (nhện lông) 900 Carnivorous, omnivorous[11]
Schizomida (small whipscorpions) 180  
Amblypygi (whipspiders) 100  
Uropygi (Thelyphonida – đuôi roi) 90 Carnivorous[12]
Palpigradi (micro whipscorpions) 60  
Ricinulei 60  

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Margulis, Lynn; Schwartz, Karlene (1998), Five Kingdoms, An Illustrated Guide to the Phyla of Life on Earth , W.H. Freeman and Company, ISBN 0-7167-3027-8 
  2. ^ a ă â b c d đ e Shultz, J.W. (2001), “Chelicerata (Arachnids, Including Spiders, Mites and Scorpions)”, Encyclopedia of Life Sciences, John Wiley & Sons, Ltd., doi:10.1038/npg.els.0001605 
  3. ^ Numbers of Living Species in Australia and the World (PDF), Department of the Environment and Heritage, Australian Government, Tháng 9 năm 2005, truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2010 
  4. ^ Poschmann, M., and Dunlop, J.A. (2006), “A New Sea Spider (Arthropoda: Pycnogonida) with a Flagelliform Telson from the Lower Devonian Hunsrück Slate, Germany”, Palaeontology 49 (5): 983–989, doi:10.1111/j.1475-4983.2006.00583.x 
  5. ^ Schütz, D., and Taborsky, M. (2003), “Adaptations to an aquatic life may be responsible for the reversed sexual size dimorphism in the water spider, Argyroneta aquatica (PDF), Evolutionary Ecology Research 5 (1): 105–117, truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2008 
  6. ^ a ă Ruppert, Fox & Barnes 2004, tr. 591–595
  7. ^ a ă Ruppert, Fox & Barnes 2004, tr. 588–590
  8. ^ Meehan, C,J. Olson, E.J. and Curry, R.L. (21 tháng 8 năm 2008), Exploitation of the Pseudomyrmex–Acacia mutualism by a predominantly vegetarian jumping spider (Bagheera kiplingi) 93rd ESA Annual Meeting, truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008 
  9. ^ Pseudoscorpion - Penn State Entomology Department Fact Sheet, Pennsylvania State University, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2008 
  10. ^ Ruppert, Fox & Barnes 2004, tr. 565–569
  11. ^ Ruppert, Fox & Barnes 2004, tr. 586–588
  12. ^ Harvey, M.S. (2002), “The Neglected Cousins: What do we Know about the Smaller Arachnid Orders?” (PDF), Journal of Arachnology 30 (2): 357–372, doi:10.1636/0161-8202(2002)030[0357:TNCWDW]2.0.CO;2, ISSN 0161-8202, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2008 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]