Ngành Rêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rêu
Thời điểm hóa thạch: Carboniferous[1] – recent
Haeckel Muscinae.jpg
"Muscinae" trong quyển Kunstformen der Natur, 1904 của Ernst Haeckel
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Bryophyta
Schimp.
Lớp[2]

Ngành Rêu là một đơn vị phân loại thực vật gồm các loài thực vật mềm, có kích thước 1–10 cm, dù có một số loài lớn hơn như Dawsonia, cây rên cao nhất có thể lên đến 50 cm. Chúng thường phát triển cùng nhau tạo thành khối hoặc thảm ở các đập hoặc các nơi có bóng râm. Chúng không có hoa cũng như không có hạt, và lá đơn giản của chúng phủ thân cây dẻo mỏng. Trong những thời điểm nhất định rêu sản xuất bào tử trên thân cây mỏng.

Có khoảng 12.000 loài rêu được xếp trong ngành Bryophyta.[2] Ngành Bryophyta trước đây bao gồm không chỉ rêu mà còn có MarchantiophytaAnthocerophyta. Các nhóm này được tách thành những ngành riêng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ doi:10.1130/G33122.1
    Hoàn thành chú thích này
  2. ^ a ă Goffinet, Bernard; William R. Buck (2004). “Systematics of the Bryophyta (Mosses): From molecules to a revised classification”. Monographs in Systematic Botany. Molecular Systematics of Bryophytes (Missouri Botanical Garden Press) 98: 205–239. ISBN 1-930723-38-5.