Động vật hình rêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Động vật hình rêu
Thời điểm hóa thạch: Early Ordovician–Recent[1]
Haeckel Bryozoa.jpg
"Bryozoa", trong tác phẩm Kunstformen der Natur của Ernst Haeckel, 1904
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Liên ngành (superphylum) Lophotrochozoa
[2]
Ngành (phylum) Bryozoa
Ehrenberg, 1831[3]
Lớp
Danh pháp đồng nghĩa
Ectoprocta (Nitsche, 1869) (formerly subphylum of Bryzoa)[4]

Bryozoa, hay Polyzoa, Ectoprocta hoặc động vật hình rêu,[5] là một ngành động vật không xương sống sống trong môi trường nước. Chúng dài khoảng 0,5mm, chúng là các động vật ăn lọc, lọc các hạt thức ăn trong nước dùng lophophore, là một hàng tua với các lông mao. Hầu hết các loài sống trong biển phân bố ở các vực nước nhiệt đới, nhưng một số ít cũng xuất hiện trong các rãnh đại dương, và số khác được tìm thấy trong các vùng nước ở hai cực. Một lớp chỉ sống trong các môi trường nước ngọt, và một số ít loài trong hầu hết các lớp sống ở biển có thể thích nghi trong môi trường nước lợ. Có hơn 4.000 loài con sinh tồn đã được biết đến. Chỉ có một chi là sống đơn độc, còn lại sống thành tập đoàn.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Taylor, P.D.; Berning, B.; Wilson, M.A. (2013). “Reinterpretation of the Cambrian 'bryozoan' Pywackia as an octocoral”. Journal of Paleontology 87 (6): 984–990. 
  2. ^ PMID 7886451 (PubMed)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  3. ^ Ernst, A. (2007). “A cystoporate bryozoan species from the Zechstein (Late Permian)”. Paläontologische Zeitschrift 81 (2): 113–117. doi:10.1007/BF02988385. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FuchsObstSundberg2009ComprMolPhyloOfBryozoa
  5. ^ Brusca; Brusca. “21: The Lophophorate Phyla”. The Invertebrates. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]