Áp suất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong vật lý học, áp suất (Nôm: 壓率) (thường được viết tắt là p) là một đại lượng vật lý, thể hiện cường độ thành phần lực tác động vuông góc trên một đơn vị đo diện tích của một vi thành phần bề mặt vật chất.

p = F / A

Hoặc,

p = \frac{F}{S}

Với S là diện tích.

Mục lục

Đơn vị của áp suất [sửa]

Trong hệ SI: N/m^2 hay còn gọi là Pa: 1Pa=1N/m^2. p=d*h NBA

Ngoài ra còn một số đơn vị khác: atmosphere (1atm=1,03.10^5 Pa), Torr, mmHg (1torr=1mmHg=1/760atm=133,3Pa),at(atmosphere kỹ thuật 1at=0,98.10^5 Pa)

Áp suất chất lỏng [sửa]

  • Cũng như chất khí, chất lỏng truyền đi nguyên vẹn áp suất theo mọi phương.
  • Trên cùng một mặt phẳng nằm ngang trong lòng chất lỏng thì tất cả các điểm đều có áp suất như nhau.
  • Áp suất ở những điểm có độ cao khác nhau thì áp suất cũng khác nhau
  • Công thức tính áp suất chất lỏng: p=dh, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là độ sâu tính từ điểm áp suất tới mặt thoáng của chất lỏng.

Nguyên lí Pa-xcan

  • Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và của thành bình.

Công thức Pa-xcan : p=png + pgh .

png là áp suất ngoài

Ứng dụng của áp suất chất lỏng [sửa]

Nguyên lí Pa-xcan ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như máy nén thủy lực, máy nâng vật với trọng lực lớn, phanh thủy lực trong các xe máy oto

Xem thêm [sửa]

Các chủ đề chính trong cơ học chất lưu
Áp suất | Bọt khí và khoảng rỗng | Cơ học chất lưu tổng quát | Điều kiện biên | Đối lưu | Gió | Khí động học | Lực căng bề mặt | Lực cuốn trôi | Nhiễu loạn | Nhớt | Thuỷ tĩnh học | Thuỷ từ động học