Năng lượng hoạt hóa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
Năng lượng hoạt hóa của chất là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các tiểu phân để chúng trở thành hoạt động (có khả năng phản ứng) - đối với phản ứng :
aA + bB --> sản phẩm
- năng lượng haotj hóa E* được tính bằng :
E* =E*(A) + E*(B)=E(tt) - E(bđ)
trong đó: + E*(A) , E*(B) :năng lượng hoạt hóa của các chất phản ứng A,B + E(bđ),E(tt):năng lượng ban đầu , năng lượng tối thiểu để phản ứng có thể xảy ra .
năng lượng hoạt hóa càng nhỏ --> có nhiều tiểu phân tử hoạt động --> tốc độ phản ứng càng lớn . không chỉ năng lượng hoạt hóa có ảnh hưởng đên tốc độ phản ứng , kích thước , hình dạng , nhất là sự định hướng không gian của các tiểu phân khi va chạm của các tiểu phân hoạt động đóng vai trò quan trọng đối với tốc độ phản ứng .
Liên kết ngoài [sửa]
- "Activation energy" (from the IUPAC "Gold Book")
- Chapter 14: Activation energy
- The Activation Energy of Chemical Reactions
| bài này chưa được xếp vào thể loại nào cả. Mời bạn xếp chúng vào thể loại phù hợp. (tháng 5 2013) |