Glucose

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
D-Glucose
Glucose structure.svg
DGlucose Fischer.svg
Glucose chain structure.svg
D-glucose-chain-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC 2,3,4,5,6-pentahidroxihexanal
Tên khác Glucozơ, Dextrose
Nhận dạng
Viết tắt Glc
Số CAS 50-99-7
PubChem 5793
Số EINECS 200-075-1
Mã ATC B05CX01,V04CA02, V06DC01
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử C6H12O6
Phân tử gam 180.16 g/mol
Tỷ trọng 1.54 g/cm3
Điểm nóng chảy α-D-glucose: 146 °C
β-D-glucose: 150 °C
Độ hòa tan trong nước 91 g/100 ml (25 °C)
Độ hòa tan trong methanol 0.037 M
Độ hòa tan trong ethanol 0.006 M
Độ hòa tan trong tetrahydrofuran 0.016 M
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−1271 kJ/mol
DeltaHc −2805 kJ/mol
Entrôpi mol tiêu chuẩn So298 209.2 J K−1 mol−1
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 0865
Chỉ mục EU not listed

Glucose hay 2,3,4,5,6-pentahidroxihexanal là một loại đường đơn giản (monosaccarit), là một cacbohydrat quan trọng trong sinh học, có công thức phân tử là C6H12O6. Glucose được tạo ra do thủy phân đường saccharose với chất xúc tácaxit (đây chính là quá trình xảy ra trong dạ dày con người khi ăn đường saccharose hoặc các sản phẩm chứa saccharose). Độ ngọt của glucose chỉ bằng khoảng 1/2 độ ngọt của saccharose. Glucose có nhiều trong hoa quả ngọt, như nho chín, hoa quả chín, cũng như lượng nhỏ trong mật ong.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Glucose có nhiều nhóm -OH liền kề và nhóm -CH=O nên có tính chất của ancol đa chức và aldehyde.

  • Tính chất của ancol đa chức: Hòa tan kết tủa đồng(II) hỉđroxit Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là phức chất của đồng.
  • Tính chất của aldehyde:
    • Phản ứng tráng gương khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3, tạo ra kết tủa bạc Ag (nên còn gọi là tráng bạc).
    • Phản ứng tạo kết tủa với Cu(OH)2: Glucose tác dụng với Cu(OH)2 có xúc tác NaOH tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
    • Phản ứng hidro hóa: Cộng Hidro vào gốc CH=O tạo thành gốc CH2-OH
  • Phản ứng lên men rượu: có men xúc tác tạo rượu etylic C2H5OH và khí carbon dioxide CO2
  • Phản ứng lên men acid lactic: có men lactic tạo acid lactic CH3-CH(OH)-COOH

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Glucose giúp các hỗn hợp có pha đường không bị hiện lên những hạt đường nhỏ khi để lâu (hiện tượng hồi đường hay lại đường). Đồng thời nó cũng giúp bánh kẹo lâu bị khô và giữ được độ mềm. Nó cũng được sử dụng trong quá trình làm kem để giữ hỗn hợp nước và đường mịn, không bị hồi đường.

Nói chung, trong công nghiệp thực phẩm, glucose được sử dụng làm chất bảo quản.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]