Este

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Công thức cấu tạo tổng quát của este

Trong hóa học, estehợp chất hữu cơnhóm hữu cơ (có ký hiệu R' trong bài này) thay vì một nguyên tử hiđrô trở lên trong axít cacboxylic. Phân tử axít cacboxylic có một nhóm chức COOH, từ đó hiđrô (H) có thể phân tích ra thành ion H+. Este có công thức tổng quát R-COO-R'.

Trước đây người ta định nghĩa este là sản phẩm của phản ứng loại nước giữa rượuaxit. Định nghĩa đó bị hạn chế vì có nhiều este được tạo thành từ các loại phản ứng khác. Ví dụ phenyl axetat được tạo thành bằng cách cho phenol tác dụng với anhiđrit axetic. Theo định nghĩa chính xác hơn thì este là sản phẩm thay thế các nguyên tử hiđrô trong phân tử axít bằng các gốc hydrocarbon.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

tên gốc ancol (yl) + Tên gốc axit (at)

Nếu rượu có tên riêng thì không cần biến đổi đuôi.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn loại este:

  1. Este của axít đơn chức và ancol đơn chức.
  2. Este của axít đa chức và ancol đơn chức. Loại này lại có thể chia thành các nhóm: este trung hòa và este axít.
  3. Este của axít đơn chức và ancol đa chức.
  4. Este của axít đa chức và ancol đa chức(ít gặp).

Tính chất vật lí[sửa | sửa mã nguồn]

Este của các rượu đơn chức và axít đơn chức (với số nguyên tử cacbon không lớn lắm) thường là các chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau.

Nhiệt độ sôi của este so với axít có cùng công thức phân tử thấp hơn rất nhiều vì không có sự tạo thành liên kết hiđrô.

Tính chất hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Các este có một số tính chất chung như:

  1. Thủy phân trong môi trường axít (phản ứng thuận nghịch):
    RCOOR′ + H2O (H+) ↔ RCOOH + R′OH
  2. Thủy phân trong môi trường kiềm hay còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Một số tính chất riêng:

  1. Este của axít fomic: HCOOR có tính chất của một anđêhít.
  2. Este của phenol bị thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra rượu. Ví dụ:
    CH3COOC6H5 + 2 NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
  3. Este của các rượu có liên kết pi khi thủy phân có thể tạo ra anđêhít hoặc xeton. Ví dụ:
    CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO
  4. Este không no có phản ứng cộng và trùng hợp như hiđrôcacbon không no. Ví dụ phản ứng điều chế thủy tinh hữu cơ:
    n CH2=C(CH3)–COOCH3 → Plexiglas

Đây là phản ứng trùng hợp với điều kiện về nhiệt độ, xúc tác thích hợp cùng áp suất cao.

Phương pháp điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể điều chế este bằng phản ứng giữa rượu đơn chức hoặc đa chức với axít hữu cơ đơn chức hoặc đa chức. Phản ứng này được gọi là phản ứng este hóa. Ngoài ra còn có thể dùng axít tác dụng với ankin hoặc cũng có thể cho phenol cộng với anhiđrit axít.

Công thức tổng quát phản ứng este hoá giữa rượu và axit cacboxilit (Phản ứng thuận nghịch, điều kiện: H2SO4 đặc, to)

  1. R(COOH)x + xR'OH <=> R(COOR')x + xH2O
  2. xRCOOH + R'(OH)x <=> R'(OOCR)x + xH2O
  3. yR(COOH)x + xR'(OH)y <=> Ry(COO)xyR'x + xyH2O

Ví dụ:

C2H5OH + CH3COOH <=> CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + HCl -> C2H5Cl + H2O

Mùi của một số este thông dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Amyl axetat có mùi dầu chuối.
  2. Amyl fomiat có mùi mận.
  3. Etyl fomiat có mùi đào chín.
  4. Metyl salisylat có mùi dầu gió.
  5. Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
  6. Metyl fomiat có mùi táo.
  7. Etyl butiratEtyl propionat có mùi dứa.
  8. Geranyl axetat có mùi hoa hồng.
  9. Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam.
  10. Benzyl axetatHedion có mùi hoa nhài.