Nitrat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ion nitrat, với điện tích toàn phần là 1.

Ion nitration gồm nhiều nguyên tử với công thức phân tử NO3khối lượng phân tử là 62,0049 g/mol. Ion nitrat là bazơ liên hợp của axit nitric, gồm một nguyên tử nitơ trung tâm bao quanh bởi ba nguyên tử ôxy giống hệt nhau trong xếp trên một mặt phẳng tam giác.

Hầu như tất cả các muối nitrat vô cơ hòa tan trong nướcnhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.

Trong hóa học hữu cơ, nitrat (không nên nhầm lẫn với nitro) là một nhóm chức năng với công thức hóa học chung là RONO2 trong đó R là kí hiệu của dư lượng hữu cơ. Chúng là những este của axit nitric và rượu được hình thành bởi quá trình "nitroxyl hóa". Ví dụ như "metyl nitrat" được hình thành bởi phản ứng của metanol và acid nitric[1], nitrat của axit tartaric[2] và thường được gọi một cách không phù hợp là nitroglycerin.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Amoniac
  • Các hợp chất nitrat:
HNO3 He
LiNO3 Be(NO3)2 B C N O F Ne
NaNO3 Mg(NO3)2 Al(NO3)3 Si P S ClONO2 Ar
KNO3 Ca(NO3)2 Sc(NO3)3 Ti V Cr(NO3)3 Mn(NO3)2 Fe(NO3)3 Co(NO3)2 Ni(NO3)2 Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 Ga Ge As Se Br Kr
RbNO3 Sr(NO3)2 Y Zr Nb Mo Tc Ru Rh Pd(NO3)2 AgNO3 Cd(NO3)2 In Sn Sb Te CI Xe
CsNO3 Ba(NO3)2 Hf Ta W Re Os Ir Pt Au Hg(NO3)2 Tl Pb(NO3)2 Bi Po At Rn
Fr Ra Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Uut Fl Uup Lv Uus Uuo
La Ce Pr Nd Pm Sm Eu Gd(NO3)3 Tb Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac Th Pa UO2(NO3)2 Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alvin P. Black and Frank H. Babers, “Methyl nitrate”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 2: 412 
  2. ^ Snyder, H. R.; Handrick, R. G.; Brooks, L. A. (1943), “Imidazole”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 3: 471