Con lắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mô hình "Con lắc đơn" với giả sử không có ma sát và sức cản không khí.
Minh họa chuyển động của con lắc với các vectơ vận tốc và gia tốc của vật gắn vào nó.

Con lắc theo định nghĩa chung nhất là một vật gắn vào một trục cố định mà nó có thể xoay (hay dao động) một cách tự do.[1] Khi đưa con lắc dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng, nó sẽ chịu một lực khôi phục do tác dụng của hấp dẫn đẩy nó trở lại vị trí cân bằng. Khi được thả ra, lực khôi phục kết hợp với trọng lượng của con lắc khiến cho nó dao động xung quanh vị trí cân bằng. Thời gian để con lắc hoàn thiện một lần dao động tới lui gọi là chu kỳ dao động. Chu kỳ dao động phụ thuộc vào độ dài của con lắc cũng như biên độ của dao động và các lực cản khác. Tuy nhiên, nếu như biên độ là nhỏ và con lắc không chịu lực cản hay ma sát nào thì chu kỳ dao động độc lập với biên độ con lắc dao động.

Từ khi được khám phá và nghiên cứu bởi Galileo Galilei vào năm 1602, chuyển động đều của con lắc đã được ứng dụng để đo thời gian và là thiết bị đo thời gian chính xác nhất cho đến thập niên 1930.[2] Con lắc được dùng để ổn định/điều chỉnh trong đồng hồ quả lắc, cũng như trong các thiết bị như gia tốc kếđịa chấn kế. Trong lịch sử, chúng còn được sử dụng trong các hấp dẫn kế để đo gia tốc hấp dẫn trong khảo sát địa lý hay thậm chí để làm đơn vị chuẩn của độ dài.[3]

Con lắc đơn giản (hay con lắc đơn)[4] là một mô hình lý toán học lý tưởng của con lắc.[5][6][7] Nó gồm một vật nặng gắn vào một đầu dây không giãn khối lượng bỏ qua treo vào một điểm cố định và không có ma sát tại điểm treo. Khi kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ, con lắc sẽ dao động tới lui với biên độ không đổi. Con lắc thực tế còn chịu sức cản không khí cũng như ma sát do vậy biên độ dao động của nó giảm dần theo thời gian.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pendulum”. Miriam Webster's Collegiate Encyclopedia. Miriam Webster. 2000. tr. 1241. ISBN 0-87779-017-5. 
  2. ^ Marrison, Warren (1948). “The Evolution of the Quartz Crystal Clock”. Bell System Technical Journal 27: 510–588. 
  3. ^ Morris, William, Ed. (1979). The American Heritage Dictionary, New College Ed. New York: Houghton-Mifflin. tr. 969. ISBN 0-395-20360-0. 
  4. ^ định nghĩa bởi Christiaan Huygens: Huygens, Christian (1673). “Horologium Oscillatorium” (PDF). Some mathematical works of the 17th and 18th centuries. 17thcenturymaths.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2009. , Part 4, Definition 3, translated July 2007 by Ian Bruce
  5. ^ Nave, Carl R. (2006). “Simple pendulum”. Hyperphysics. Georgia State Univ. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2008. 
  6. ^ Xue, Linwei (2007). “Pendulum Systems”. Seeing and Touching Structural Concepts. Civil Engineering Dept., Univ. of Manchester, UK. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2008. 
  7. ^ Weisstein, Eric W. (2007). “Simple Pendulum”. Eric Weisstein's world of science. Wolfram Research. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2009. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • G. L. Baker and J. A. Blackburn (2009). The Pendulum: A Case Study in Physics (Oxford University Press).
  • M. Gitterman (2010). The Chaotic Pendulum (World Scientific).
  • Michael R. Matthews, Arthur Stinner, Colin F. Gauld (2005)The Pendulum: Scientific, Historical, Philosophical and Educational Perspectives, Springer
  • Michael R. Matthews, Colin Gauld and Arthur Stinner (2005) The Pendulum: Its Place in Science, Culture and Pedagogy. Science & Education, 13, 261-277.
  • Matthys, Robert J. (2004). Accurate Pendulum Clocks. UK: Oxford Univ. Press. ISBN 0-19-852971-6. 
  • Nelson, Robert; M. G. Olsson (tháng 2 năm 1986). “The pendulum – Rich physics from a simple system”. American Journal of Physics 54 (2): 112–121. Bibcode:1986AmJPh..54..112N. doi:10.1119/1.14703. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  • L. P. Pook (2011). Understanding Pendulums: A Brief Introduction (Springer).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]