Địa chấn kế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Địa chấn kế là thiết bị dùng để ghi nhận sự chuyển động của mặt đất như sóng địa chấn sinh ra bởi các trận động đất, các vụ phun trào núi lửa, và những nguồn chấn động khác. Các ghi nhận về sóng địa chấn cho phép các nhà địa chấn học lập bản đồ cấu tạo của Trái Đất, và định vị và xác định kích thước của các nguồn phát sinh sóng khác nhau.

Thuật ngữ địa chấn kế (seismometer) có nguồn từ tiếng Hy Lạp]] σεισμός, seismós, rung động, từ động từ σείω, seíō, rung; và μέτρον, métron là đo đạc. Máy ghi địa chấn (seismograph) là một thuật ngữ khác cũng có nguồ gốc từ tiếng Hy Lạp seismós như ở trên và γράφω, gráphō là vẽ. Người ta thường sử dụng theo nghĩa là địa chấn kế (seismometer) hơn, mặc dù nó thường dùng để chỉ các thiết bị được sử dụng trước đây chỉ có mục đích đo đạc và ghi nhận các rung động so với các thiết bị đo đạc hiện đại có nhiều chức năng hơn. Cả hai đều ghi nhận được sự chuyển động của mặt đất một cách liên tục; đây là điểm để phân biệt loại thiết bị này với kính địa chấn (seismoscope), một thiết bị vừa đo đạc chuyển động vừa có thể đo đạc độ lớn của chuyển động một cách đơn giản.[1]

Một bản sao máy ghi địa chấn cổ của Trung Quốc thời Đông Hán (25-220 sau CN).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Richter, C.F. (1958). Elementary Seismology. San Francisco: W.H. Freeman. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]