Địa vật lý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mag survey g858grad.JPG

Địa vật lý là một ngành của khoa học Trái Đất nghiên cứu về các quá trình vật lý và tính chất vật lý của trái đất và môi trường không gian xung quanh của nó. Địa vật lý có nhiều ứng dụng trong khoa học Trái Đất, tìm kiếm thăm dò khoáng sản, địa chất công trình, hải dương học, khảo cổ học. Địa vật lý có hai phân ngành, là Vật lý Địa cầuĐịa vật lý Thăm dò.

Các phương pháp địa vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể xếp như dưới đây, nhưng còn tranh cãi:[1][2][3]

Phân ngành địa vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đối tượng nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mussett, Alan E.; Khan, M. Aftab (2000). Looking into the Earth: An introduction to geological geophysics. Cambridge University Press. ISBN 0-521-78085-3.
  2. ^ Telford, William Murray; Geldart, L. P.; Sheriff, Robert E. (1990). Applied geophysics. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-33938-4.
  3. ^ Địa vật lý đại cương. Mai Thanh Tân. NXB Giao thông vận tải, 2004
  4. ^ Deen T., Gohlz K. Case History. 3-D tomographic seismic inversion of a paleochannel system in central New South Wales, Australia. Geophysics, Vol. 67, No. 5 (Sep-Oct 2002); P. 1364–1371
  5. ^ Ling S., Horita J., Noguchi S. Estimation of Shallow S-Wave Velocity Structure by Using High Precision Surface Wave Prospecting and Microtremor Survey Method. Proceedings, 13th World Conference on Earthquake Engineering, Vancouver, B.C., Canada, August 1-6, 2004, Paper No. 1445.
  6. ^ Induced Polarization. Environmental Geophysics. U.S. Environmental Protection Agency, 2011. Retrieved 19 Nov 2014.
  7. ^ Yaramanci U., Lange G., Knödel K. Surface NMR within a geophysical study of an aquifer at Haldensleben (Germany). Geophysical Prospecting, 1999, 47, 923–943
  8. ^ Annan A.P. Ground Penetrating Radar. Workshop Notes. Sensors & Software Inc., Ontario, Canada, 2001

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]