Nam châm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường sức từ trường quanh hai cực của một nam châm được thể hiện qua các mạt sắt trên tấm giấy đặt ngay trên nam châm

Nam châm là các vật có khả năng hút vật bằng sắt hay thép non và đẩy các nam châm cùng cực. Trong từ học, nam châm là một vật có khả năng sinh một lực dùng để hút hay đẩy một từ vật hay một vật có độ cảm từ cao khi nằm gần nam châm. Lực phát sinh từ nam châm gọi là từ lực.

Nam châm là một nguồn từ có hai cực: Bắc và Nam, và một từ trường tạo từ các đường từ (đường sức) đi từ cực Bắc đến cực Nam. Các đường sức từ còn gọi là từ phổ. Các từ phổ này gồm hai dạng: một là các đường sức từ song song nằm trong lõi dây; hai là các đường cong từ cực Bắc sang cực Nam.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

"Nam châm" là từ Hán Việt, với chữ Hán là 南針. Nghĩa đen của "nam châm" là "kim chỉ hướng Nam", nếu có phái sinh thì nên phái sinh "thuận" là "vật dùng để định hướng", tức "la bàn". Vì lí do nào đó, người Việt lại đi theo con đường phái sinh "ngược": dùng từ chỉ "kim chỉ nam" để chỉ chất tạo ra nó, vốn được gọi chính xác là "từ thể", "từ thiết" hoặc "từ thạch"; trong khi đó, "kim chỉ nam" lại được dùng theo nghĩa bóng, nghĩa là "sự soi đường", "sự định hướng".

Các loại nam châm[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai loại nam châm:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]