Thể tích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thể tích, hay dung tích, của một vật là lượng không gian mà vật ấy chiếm. Thể tích có đơn vị đo là lập phương của khoảng cách (khoảng cách mũ 3). Trong Hệ đo lường quốc tế, do đơn vị đo của khoảng cáchmét, đơn vị đo của thể tích là mét khối, .

Một số công thức tính[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê một số công thức tính thể tích của một số hình đơn giản.

Hình Thể tích
Hình hộp chữ nhật abc với achiều dài,bchiều rộng,cchiều cao của hình hộp chữ nhật.
Hình cầu r3/3 với rbán kính.
Hình nón πr2h/3 với rbán kính đáy, h là chiều cao.
Hình trụ tròn πr2h với rbán kính đáy, h là chiều cao.
Hình elipxoít abc/3 với a, b, c là các bán trục.
Hình chóp đều Sh/3 với Sdiện tích đáy, h là chiều cao.
Hình lăng trụ đứng Sh với Sdiện tích đáy, h là chiều cao.
Hình bất kỳ \int A(h) dh với h là một kích thước theo một chiều bất kỳ của vật, Adiện tích phần tiết diện vuông góc với h, được biểu diễn dưới dạng hàm số của h.

Đơn vị đo thể tích trong cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cuộc sống hàng ngày tại Việt Nam và phần lớn các quốc gia sử dụng các đơn vị đo lường của hệ đo lường quốc tế (SI) thì đơn vị đo thể tích (cũng như dung tích) thường được sử dụng là lít (1000 lít = 1 m³) hay lít (viết tắt l) (1 l = 1000 cm³) do đơn vị mét khối là tương đối lớn, không phù hợp lắm cho nhiều tính toán trong các hoạt động hàng ngày.

Quan hệ giữa thể tích và khối lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Thể tích của một vật đặc và đồng nhất (về cấu tạo) với một hình dạng bất kỳ được tính theo công thức sau:

V = {m \over D}

Trong đó: