Neutrino
Hạt quark dưới phân rã thành proton, điện tử và phản neutrino |
|
| Cấu trúc | Hạt sơ cấp |
|---|---|
| Loại hạt | Fermion |
| Nhóm | Lepton |
| Tương tác cơ bản | tương tác yếu và hấp dẫn |
| Phản hạt | phản neutrino (tương tự như neutrino) |
| Lý thuyết | νe: 1930 bởi Wolfgang Pauli νμ: cuối thập niên 1940 ντ: giữa thập niên 1970 |
| Thực nghiệm | νe: 1956 bởi Clyde Cowan, Frederick Reines, F. B. Harrison, H. W. Kruse, và A. D. McGuire. νμ: 1962 bởi Leon Max Lederman, Melvin Schwartz và Jack Steinberger ντ: 2000 tại phòng thí nghiệm DONUT |
| Ký hiệu | νe, νμ và ντ; νe, νμ, ντ |
| Số loại | 3 - electron, muon và tau |
| Khối lượng | Rất nhỏ, nhưng không hoàn toàn bằng không. |
| Điện tích | 0 |
| Màu tích | 0 |
| Spin | 1/2 |
Neutrino (phát âm: nơ-tri-nô) là hạt sơ cấp thuộc nhóm các hạt lepton, bền, không mang điện tích, khối lượng nghỉ bằng không hay rất nhỏ (các thí nghiệm mới đang chứng tỏ neutrino có khối lượng), với moment từ bằng không. Giống như những hạt lepton khác, neutrino có spin bán nguyên (cụ thể bằng ½) nên thuộc vào nhóm fermion. Do có khối lượng nghỉ rất gần với không, neutrino luôn chuyển động với tốc độ rất gần với tốc độ ánh sáng.
Mục lục |
Phân loại [sửa]
Có ba loại neutrino sau:
- Neutrino electron νe, xuất hiện cùng lúc với positron trong phân rã beta β dương tính của neutron.
- Neutrino muon νμ, xuất hiện trong phân rã pi π của hạt meson.
- Neutrino tau ντ
| Neutrino / Phản neutrino | |||
|---|---|---|---|
| Tên | Ký hiệu | Điện tích | Khối lượng (MeV) |
| Neutrino electron/ Phản neutrino electron | ![]() |
0 | <0,0000025 |
| Neutrino muon / Phản neutrino muon | ![]() |
0 | <0,17 |
| Neutrino tau/ Phản neutrino tau | ![]() |
0 | <18,2 |
Khối lượng và tương tác hấp dẫn [sửa]
Neutrino đối với thiên văn học [sửa]
Trong các loại neutrino, chỉ có neutrino điện tử mang giá trị thực tiễn trong thiên văn học do khả năng tương tác rất nhỏ của chúng, nói khác đi là nhờ khả năng xuyên thấu rất lớn của nó. Ví dụ: chiều dài quĩ đạo chuyển động tự do của một hạt neutrino, mang năng lượng 1 MeV, trong kim loại chì là 1018m, ứng với 100 năm ánh sáng. Với khả năng này, neutrino trong vũ trụ dễ dàng xuyên qua các phản ứng hạch nhân trong các sao và mang đi một phần năng lượng đáng kể của sao (thiên văn học neutrino).
Do tính tương tác yếu nên các neutrino rất khó nắm bắt được, và chúng được giả định là một thành phần của vật chất tối trong vũ trụ.
Ứng dụng [sửa]
Chế tạo các kính thiên văn neutrino giúp chúng ta khám phá phần lõi của mặt trời.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Neutrino. |
- Phương pháp mới xác định khối lượng neutrino
- Vũ Trụ Lượng Tử: Cuộc cách mạng trong vật lý hạt cơ bản thế kỷ XXI
- Lời giải cho sự mất tích bí ẩn của các hạt neutrino
- Khám phá bí mật của vũ trụ dưới lòng đất
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||


