Neutrino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Neutrino

Hạt quark dưới phân rã thành proton, điện tửphản neutrino
Cấu trúc Hạt sơ cấp
Loại hạt Fermion
Nhóm Lepton
Tương tác tương tác yếuhấp dẫn
Phản hạt phản neutrino (tương tự như neutrino)
Lý thuyết 1930 bởi Wolfgang Pauli
Thực nghiệm 1956 bởi Clyde Cowan, Frederick Reines, F. B. Harrison, H. W. Kruse, and A. D. McGuire.
Ký hiệu νe, νμ và ντ
Số loại 3 - electron, muon và tau
Điện tích 0
Màu 0
Spin 1/2
Hộp này: xem  thảo luận  sửa

Neutrino (nơ-tri-nô) là hạt sơ cấp thuộc nhóm các hạt lepton, bền, không mang điện tích, khối lượng nghỉ bằng không hay rất nhỏ (các thí nghiệm mới đang chứng tỏ neutrino có khối lượng), với moment từ bằng không. Giống như những hạt lepton khác, neutrino có spin bán nguyên (cụ thể bằng ½) nên thuộc vào nhóm fermion. Do có khối lượng nghỉ rất gần với không, neutrino luôn chuyển động với tốc độ rất gần với tốc độ ánh sáng.

[sửa] Phân loại

Có ba loại neutrino sau:

Neutrino / Phản neutrino
Tên Ký hiệu Điện tích Khối lượng (MeV)
Neutrino điện tử/ Phản neutrino điện tử \nu_e \, / \, \overline{\nu}_e 0 <0,0000025
Neutrino muon / Phản neutrino muon \nu_\mu \, / \, \overline{\nu}_\mu 0 <0,17
Neutrino tau/ Phản neutrino tau \nu_\tau \, / \, \overline{\nu}_\tau 0 <18,2

[sửa] Neutrino đối với thiên văn học

Trong các loại neutrino, chỉ có neutrino điện tử mang giá trị thực tiễn trong thiên văn học do khả năng tương tác rất nhỏ của chúng, nói khác đi là nhờ khả năng xuyên thấu rất lớn của nó. Ví dụ: chiều dài quĩ đạo chuyển động tự do của một hạt neutrino, mang năng lượng 1 MeV, trong kim loại chì là 1018m, ứng với 100 năm ánh sáng. Với khả năng này, neutrino trong vũ trụ dễ dàng xuyên qua các phản ứng hạch nhân trong các sao và mang đi một phần năng lượng đáng kể của sao (thiên văn học neutrino).

Do tính tương tác yếu nên các neutrino rất khó nắm bắt được, và chúng được giả định là một thành phần của vật chất tối trong vũ trụ.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân