Newt Gingrich

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Newt Gingrich
Newt Gingrich by Gage Skidmore 3.jpg
Gingrich phát biểu tại một hội nghị chính trị ở Orlando, Florida.
Chức vụ
Nhiệm kỳ 4 Tháng 1, 1995 – 3 Tháng 1, 1999
Tiền nhiệm Tom Foley
Kế nhiệm Dennis Hastert
Nhiệm kỳ 20 Tháng 3, 1989 – 3 Tháng 1, 1995
Tiền nhiệm Dick Cheney
Kế nhiệm David Bonior
Thành viên của Hạ viện Hoa Kỳ
từ Khu vực quốc hội thứ 6 của Georgia
Nhiệm kỳ 3 Tháng 1, 1979 – 3 Tháng 1, 1999
Tiền nhiệm Jack Flynt
Kế nhiệm Johnny Isakson
Thông tin cá nhân
Nhiệm kỳ không rõ – không rõ
Thông tin chung
Đảng phái Cộng hòa
Sinh 17 tháng 6, 1943 (71 tuổi)
Harrisburg, Pennsylvania
Nơi ở Carrollton, Georgia (1979–1993, while in office)
Marietta, Georgia (1993–1999, while in office)
McLean, Virginia (1999–present)[1]
Alma mater Đại học Emory (Cử nhân)
Đại học Tulane (ThS/TS)
Nghề nghiệp Chính trị gia
Tác giả
Trợ giảng
Tôn giáo Công giáo La Mã[2] (trước đây Baptist)
Vợ Jackie Battley (1962–1981)
Marianne Ginther (1981–2000)
Callista Gingrich (2000–hiện tại)
Con cái Kathy Gingrich Lubbers (sinh 1963)
Jackie Gingrich Cushman (sinh 1966)
Chữ ký Newt Gingrich Signature.svg

Newton Leroy "Newt" Gingrich (phát /ˈnt ˈɡɪŋɡrɪ/; tên khai sanh Newton Leroy McPherson; June 17, 1943) là một chính trị gia người Mỹ, tác giả và là nhà sử học, từng là Người Phát ngôn đại diện của Chính phủ Hoa Kỳ lần thứ 58 trong giai đoạn 1995 đến 1999. Ông đại diễn cho Quận Bầu cử thứ 6 của Bang Georgia với tư cách là thành viên đảng Cộng Hòa từ năm 1979 tới khi ông từ nhiệm năm 1999. Ông hiện đang là một ứng cử viên chạy đua làm đại diện của Đảng Cộng hòa trong Kỳ bầu cử Tổng thống Mỹ năm 2012.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Muskal, Michael (10 tháng 6 năm 2011). “Newt Gingrich vows to push on with 'the kind of campaign I want to run'. Los Angeles Times. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “Newt Gingrich: Why I Became Catholic”. National Catholic Register. 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2011. 
Books
  • Fenno Jr., Richard F. (2000). Congress at the Grassroots: Representational Change in the South, 1970–1998. UNC Press. ISBN 0-8078-4855-7. 
  • Strahan, Randall (2007). Leading Representatives: The Agency of Leaders in the Politics of the U.S. House. Johns Hopkins University Press. ISBN 0-8018-8691-0. 
Journals
  • Little, Thomas H. (1998). “On the Coattails of a Contract: RNC Activities and Republicans Gains in the 1994 State Legislative Elections”. Political Research Quarterly 51 (1): 173–190. 
Web

Link ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Đảng
Tiền vị:
Dick Cheney
Minority Whip of the House of Representatives
1989–1995
Kế vị
Tom DeLay
Hạ viện Hoa Kỳ

Bản mẫu:USRepSuccessionBox

Chức vụ
Tiền vị:
Tom Foley
Speaker of the United States House of Representatives
1995–1999
Kế vị
Dennis Hastert

Bản mẫu:USHouseSpeaker Bản mẫu:USHouseMinWhip Bản mẫu:USHouseRepWhip Bản mẫu:Time Persons of the Year 1976–2000 Bản mẫu:United States presidential election, 2012