Đại học Princeton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viện Đại học Princeton
Huy hiệu của Đại học Princeton
Khẩu hiệu Dei sub numine viget
(Trường phát triển dưới quyền lực của Chúa)
Thành lập 1746
Loại hình Tư thục
Tài trợ $11,3 tỉ đôla Mỹ[1]
Hiệu trưởng Shirley M. Tilghman
Nhân viên 1.103
Sinh viên đại học 4.635
Sinh viên sau đại học 1.975
Khuôn viên ngoại thành, 500 acre (2.0 km²)
Vị trí Borough of Princeton,
Xã Princeton,
Xã West WindsorNew Jersey, Hoa Kỳ
Biệt hiệu Hổ
Trang mạng www.princeton.edu

Viện Đại học Princeton hay Đại học Princeton (tiếng Anh: Princeton University) là một viện đại học tư thục tọa lạc ở Princeton, New Jersey, Hoa Kỳ. Princeton là viện đại học xếp thứ tư trong các trường và viện đại học cổ xưa nhất ở Hoa Kỳ[2] và một trong tám trường và viện đại học của Ivy League.

Được thành lập tại Elizabeth, New Jersey vào năm 1746 mang tên Trường Đại học New Jersey (College of New Jersey), trường được dời về Newark năm 1747, sau đó về Princeton năm 1756 và đổi tên thành Viện Đại học Princeton (Princeton University) vào năm 1896. Trường hiện nay mang tên Trường Đại học New Jersey ở gần Ewing, New Jersey không có liên hệ gì với Viện Đại học Princeton. Princeton là một trong tám trường Ivy League, và một trong chín trường đại học thời thuộc địa, được thành lập trước cuộc cách mạng Mỹ.

Nassau Hall, Viện Đại học Princeton.

Princeton cung cấp nhiều chương trình nghiên cứu sau đại học (đáng kể nhất là chương trình Ph.D.), và xếp hạng tốt nhất trong nhiều ngành, bao gồm toán, vật lý, thiên vănvật lý plasma, kinh tế, lịch sửtriết học. Tuy vậy, trường không có một loạt các khoa đào tạo sau đại học như nhiều đại học khác — ví dụ, Princeton không có trường y khoa, trường luật khoa, hay trường quản trị kinh doanh. Trường chuyên nghiệp nổi tiếng nhất là Woodrow Wilson School of Public and International Affairs (thường được học sinh gọi là "Woody Woo"), thành lập năm 1930 mang tên School of Public and International Affairs và được đổi tên vào năm 1948. Trường cũng có các chương trình sau đại học trong các ngành kỹ thuật, kiến trúctài chính.

Thư viện trường có hơn 11 triệu đầu sách. Thư viện chính của trường, thư viện Firestone, chứa khoảng 4 triệu cuốn sách, là một trong những thư viện đại học lớn nhất trên thế giới (và trong các thư viện lớn nhất có "các kệ sách mở" đã từng tồn tại). Trong bộ sưu tập của nó có cả những bản sách vô giá như tập bài thuyết pháp Blickling. Bên cạnh Firestone, trường còn có nhiều thư viện chuyên ngành, bao gồm kiến trúc, lịch sử nghệ thuật, nghiên cứu Đông Á, kỹ thuật, địa lý, ngoại giao và chính sách công và nghiên cứu Cận Đông.

Princeton xếp hạng 10 với số điểm 96.10 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới năm 2013 [2]

Nhân vật nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong số những người Việt nổi tiếng có Thiền sư Thích Nhất Hạnh từng đến nghiên cứu về tôn giáo so sánh (comparative religion) ở viện đại học này trong thập niên 1960.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hechinger, John. "When $26 Billion Isn't Enough." The Wall Street Journal. 17 tháng 12, 2005.
  2. ^ Princeton, Rutgers, và Columbia được thành lập cách nhau một vài năm. Princeton là viện đại học thứ tư tổ chức các lớp học. Dựa vào ngày thành lập, Princeton và Penn đều cho là xếp thứ 4 về tính cổ xưa nhất. Xem Building Penn's BrandPrinceton vs. Penn: Which is the Older Institution? for Princeton's view. A "Log College" was operated by a Presbyterian minister in Bucks County, Pennsylvania from 1726 until 1746; some have suggested a connection between it and the College of New Jersey, which would justify Princeton pushing its founding date back to 1726. Princeton, however, has never done so and a Princeton historian says that the facts "do not warrant" such an interpretation. [1].

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Princeton University