Chiến tranh Iraq

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chiến tranh Iraq
Một phần của Chiến tranh chống khủng bố
Iraq header 2.jpg
Clockwise, starting at top left: a joint patrol in Samarra; the toppling of the Saddam Hussein statue in Firdos Square; an Iraqi Army soldier readies his rifle during an assault; a roadside bomb detonates in South Baghdad.
.
Thời gian 20 tháng 3, 2003 – 15 tháng 12, 2011
(8 năm, 270 ngày)
Địa điểm Iraq
Nguyên nhân bùng nổ War justifications:
Tham chiến
Cờ của Hoa KỳHoa Kỳ

Cờ của IraqIraq
Bản mẫu:Country data Kurdistan Peshmerga
Cờ của Iraq Awakening Councils


Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ (see: Turkey-PKK Conflict)

Insurgent groups:

Cờ của Iraq Iraq under Saddam Hussein


Flag of Kurdistan Workers Party (PKK).svg Kurdistan Workers Party


For fighting between insurgent groups, see Civil war in Iraq.

Chỉ huy
Cờ của Iraq Jalal Talabani

Cờ của Iraq Ibrahim al-Jaafari
Cờ của Iraq Nouri al-Maliki
Bản mẫu:Country data Kurdistan Massoud Barzani
Bản mẫu:Country data Kurdistan Masrour Barzani
Cờ của Iraq Abdul Sattar Abu Risha (KIA)
Cờ của Iraq Ahmad Abu Risha
Cờ của Hoa Kỳ Barack Obama
Cờ của Hoa Kỳ George W. Bush
Cờ của Hoa Kỳ Ray Odierno
Cờ của Hoa Kỳ David Petraeus
Cờ của Hoa Kỳ George W. Casey, Jr.
Cờ của Hoa Kỳ Ricardo Sanchez
Cờ của Hoa Kỳ Tommy Franks

Cờ của Iraq Saddam Hussein
 Đầu hàng

Cờ của Iraq Qusay Hussein (KIA)
Cờ của Iraq Uday Hussein (KIA)
Cờ của Iraq Tariq Aziz Bản mẫu:Surrender


Flag of the Ba'ath Party.svg Izzat Ibrahim ad-Douri
Abu Omar al-Baghdadi (KIA)
Flag of al-Qaeda in Iraq.svg Abu Musab al-Zarqawi (KIA)
Flag of al-Qaeda in Iraq.svg Abu Ayyub al-Masri (KIA)
Flag of Jihad.svg Muqtada al-Sadr
Flag of Jihad.svg Abu Deraa
Ishmael Jubouri
Abu Abdullah al-Shafi'i Đầu hàng


Lực lượng
Iraqi Security Forces
650,000 (Army: 273,000, Police: 227,000, FPS: 150,000)
United States Forces
50,000 (current) [1]
Peshmerga
50,000 invasion
~375,000 current
Invasion Forces (2003-2004)
~300,000
Coalition Forces (2004-2010)
176,000 at peak


Awakening militias
~103,000 (2008)[2]


Turkish Armed Forces: ~3,000–10,000[3]

Total: ~365,000 (invasion)

Total: 1.347.970–1.354.970+ (current)

Iraqi Army: 375,000 (under Saddam Hussein)

Sunni Insurgents
~70,000 (vào 9/07)[4]
Mahdi Army
~60,000[5]
al-Qaeda/others
1,300+[6]


PKK: ~4,000–8,000.[7]

Tổn thất
Iraqi Security Forces (post-Saddam): 11,900 killed
94 MIA/POW

Total: 375,000+ (invasion)

Total: 135,300–139,300+ (current) Coalition Forces
Killed: 4,735[8][9] (4,417 U.S.,[10] 179 U.K.,[11] 139 other)
Missing or captured (U.S.): 1[12]
Wounded: 31,716 U.S.[13], 315 U.K.[14][15][16][17]
Injured/diseased/other medical:** 47,541 U.S.,[18] 3,598 U.K.[14][16][17]

Contractors
Killed: 1,323[19][20] (U.S. 244)
Missing or captured: 16 (U.S. 5)
Wounded & injured: 10,569[19]

Awakening Councils
Killed:760+


Turkish Armed Forces:
27 killed [21][22]

Total killed: 18,795

Iraqi combatant dead (invasion period): 13,500–45,000 [23]

Insurgents (post-Saddam): ~55,000 [24][25][26]

Detainees: 8,300 (U.S.-held)[27]
24,200 (Iraqi-held)[28][29]


PKK: 537 killed (Turkish claim), 9 killed (PKK claim), 230 (official army figures claim)[21]

Documented "unnecessary" violent civilian deaths, Iraq Body Count tháng 1 năm 2009: 95,158–103,819 [30]

Total excess deaths, (Lancet) tháng 12 năm 2009: 1.366.350***[31][32][33] (highest estimate)

For more information see: Casualties of the Iraq War

.
*Contractors (U.S. government) perform "highly dangerous duties almost identical to those performed by many U.S. troops."[34]
** "injured, diseased, or other medical" – required medical air transport. U.K. number includes "aeromed evacuations"
***Total deaths include all additional deaths due to increased lawlessness, degraded infrastructure, poorer healthcare, etc.

Chiến tranh Iraq (20/3/2003[35][36] - 19/8/2010[37]), mà Chính phủ Hoa Kỳ gọi là Chiến dịch Đất nước Iraq Tự do[38], là một cuộc chiến tranh tại Iraq giữa một bên là Lực lượng Đa Quốc gia do Hoa Kỳ dẫn đầu với một bên là chính quyền Saddam Hussein (ban đầu) và các lực lượng nổi dậy (về sau). Lực lượng Đa Quốc gia đã lật đổ được chính quyền của Saddam Hussein. Tuy nhiên, các lực lượng nổi dậy vẫn chưa được trấn áp hoàn toàn, khiến cho mặc dù Tổng thống Hoa Kỳ đã tuyên bố rút hết quân chính quân và kết thúc chiến tranh nhưng vẫn phải để lại gần 50 vạn nhân viên quân sự[cần dẫn nguồn] dưới tư cách cố vấn quân sự cho chính quyền Iraq mới. Trong thời gian từ năm 2005 đến 2007, các hoạt động thăm dò dư luận đã cho thấy rằng đại đa số người Iraq phản đối cuộc xâm lược này của Hoa Kỳ.[39][40][41]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cuộc xung đột này cũng được gọi là Chiến tranh vùng Vịnh thứ 2 để phân biệt nó với Chiến tranh vùng Vịnh năm 1991. Ngày nay, các thuật ngữ này được sử dụng ít hơn "Chiến tranh Iraq" hay "Chiến tranh của Bush năm 2003" (tên thứ hai được sử dụng nhất là bởi các nhà hoạt động chống chiến tranh.
  2. ^ Thuật ngữ "đa quốc gia" trong Lực lượng đa quốc gia ở Iraq đã bị chỉ trích vì nhiều nước chỉ đóng góp vào lực lượng nhỏ, còn 98% của quân đội khi tấn công Iraq là lính của Hoa Kỳ và Vương quốc Anh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fadel, Leila (13 tháng 7 năm 2010). “Amid threat, U.S. heightens security at its Iraq bases”. The Washington Post. 
  2. ^ Rubin, Alissa J.; Nordland, Rod (29 tháng 3 năm 2009). “Troops Arrest an Awakening Council Leader in Iraq, Setting Off Fighting”. The New York Times. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Bendern, Paul de (22 tháng 2 năm 2008). “Turkey launches major land offensive into N. Iraq”. Reuters. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2008. 
  4. ^ The Brookings Institution Iraq Index: Tracking Variables of Reconstruction & Security in Post-Saddam Iraq 1 tháng 10 năm 2007
  5. ^ Ricks, Thomas E.; Ann Scott Tyson (11 tháng 1 năm 2007). “Intensified Combat on Streets Likely”. Washington Post. tr. A01. 
  6. ^ Pincus, Walter. "Violence in Iraq Called Increasingly Complex". Washington Post, 17 tháng 11 năm 2006.
  7. ^ “Toll rises in Turkey-PKK conflict”. Al Jazeera. 25 tháng 2 năm 2008. 
  8. ^ “Operation Iraqi Freedom”. iCasualties. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010. 
  9. ^ CNN http://www.cnn.com/SPECIALS/2003/iraq/forces/casualties/index.html |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  10. ^ http://www.defenselink.mil/news/casualty.pdf
  11. ^ “Ministry of Defence | Fact Sheets | Operations Factsheets | Operations in Iraq: British Fatalities”. Mod.uk. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2009. 
  12. ^ CNN http://www.cnn.com/SPECIALS/2003/iraq/forces/pow.mia/index.html |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  13. ^ http://www.defense.gov/NEWS/casualty.pdf
  14. ^ a ă Many official U.S. tables at "Military Casualty Information". See latest totals for injury, disease/other medical. See also: Latest fatality and wounded-in-action totals.
  15. ^ "Casualties in Iraq".
  16. ^ a ă iCasualties.org (was lunaville.org). Benicia, California. Patricia Kneisler, et al., "Iraq Coalition Casualties"[liên kết hỏng].
  17. ^ a ă "Defence Internet Fact Sheets Operations in Iraq: British Casualties". U.K. Ministry of Defense. Latest combined casualty and fatality tables.
  18. ^ http://siadapp.dmdc.osd.mil/personnel/CASUALTY/oif-total.pdf
  19. ^ a ă "In outsourced U.S. wars, contractor deaths top 1,000". By Bernd Debusmann. Reuters. 3 tháng 7 năm 2007. 10,569 wounded and 933 deaths in Iraq. 224 are U.S. citizens.
  20. ^ "Iraq Coalition Casualties: Contractor Deaths – A Partial List"[liên kết hỏng]. icasualties.org
  21. ^ a ă http://www.globalresearch.ca/index.php?context=va&aid=8334
  22. ^ Yigal Schleifer. “Turkey's Army loses luster over PKK attack | csmonitor.com”. Csmonitor.com - Correspondent of The Christian Science Monitor. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2008. 
  23. ^ Steele, Jonathan (28 tháng 5 năm 2003). “Body counts”. The Guardian (London). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  24. ^ Iraq War Facts, Results & Statistics at 8 tháng 7 năm 2009 | Iraq |Axisoflogic.com
  25. ^ TKS on National Review Online
  26. ^ 2008 Election: Real Information
  27. ^ “U.S. military shuts largest detainee camp in Iraq”. Reuters. 17 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2009. 
  28. ^ “US military: More than 11,000 Iraqis freed in 2008 - Yahoo! News”. News.yahoo.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2008. [liên kết hỏng]
  29. ^ “U.S. says 11,000 Iraq detainees freed this year - Yahoo! News”. News.yahoo.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2008. [liên kết hỏng]
  30. ^ “Iraq Body Count”. Iraq Body Count. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2009. 
  31. ^ "Mortality after the 2003 invasion of Iraq: a cross-sectional cluster sample survey"[liên kết hỏng]PDF (242 KB). By Gilbert Burnham, Riyadh Lafta, Shannon Doocy, and Les Roberts. The Lancet, 11 tháng 10 năm 2006
  32. ^ The Human Cost of the War in Iraq: A Mortality Study, 2002–2006PDF (603 KB). By Gilbert Burnham, Shannon Doocy, Elizabeth Dzeng, Riyadh Lafta, and Les Roberts. A supplement to the second Lancet study.
  33. ^ [http://www.justforeignpolicy.org/iraq Total: 68,509–100,537 “Iraq Deaths”]. Just Foreign Policy. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2009. 
  34. ^ Roberts, Michelle (24 tháng 2 năm 2007). “Contractor deaths add up in Iraq”. Associated Press. 
  35. ^ “A chronology of the six-week invasion of Iraq”. PBS. 26 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2008. 
  36. ^ Kevin Baker "The Quietest War: We've Kept Fallujah, but Have We Lost Our Souls?" American Heritage, Oct. 2006.
  37. ^ http://www.nytimes.com/reuters/2010/08/31/world/middleeast/international-us-iraq.html?_r=1
  38. ^ U.S. Office of Personnel Management
  39. ^ “The Iraqi Public on the U.S. Presence and the Future of Iraq” (PDF). World Public Opinion. 27 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2008. 
  40. ^ http://news.bbc.co.uk/2/shared/bsp/hi/pdfs/19_03_07_iraqpollnew.pdf Iraq Poll
  41. ^ Iraqis Oppose Oil Development Plans, Poll Finds (August 6, 2007) (Oil Change International, Institute for Policy Studies, War on Want, PLATFORM and Global Policy Forum)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Iraq War tại Wikimedia Commons