Osama bin Laden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Usāmah bin Muḥammad bin `Awaḍ bin Lādin
(tiếng Ả Rập: أسامة بن محمد بن عوض بن لادن)

Chân dung Osama bin Laden
Sinh Osama bin Mohammed bin Awad bin Laden
10 tháng 3, 1957(1957-03-10)
Riyadh, Ar Riyād, Ả Rập Xê Út
Mất 2 tháng 5, 2011 (54 tuổi)
Abbottabad, Pakistan 34°10′9″B 73°14′33″Đ / 34,16917°B 73,2425°Đ / 34.16917; 73.24250
Nơi an táng Biển Ả Rập
Quốc tịch Saudi Arabian (1957–1994)
None (Stateless) (1994–2011)[1]
Công việc lãnh đạo al-Qaeda
Năm hoạt động 1979–2011
Kế nhiệm Ayman Al-Zawahiri[2]
Tín ngưỡng Sunni Islam (Qutbism)[3][4]
Vợ (hoặc chồng) Najwa Ghanhem
Khadijah Sharif
Khairiah Sabar
Siham Sabar
Amal Ahmed al-Sadah
Con cái
Osama bin Laden
Tiểu sử
Binh nghiệp
Phục vụ Al-Qaeda Flag of al-Qaeda in Iraq.svg
Năm tại ngũ 1988–2011
Tham chiến

Chiến tranh Afghanistan (1978–1992)
War on Terror:

Osama bin Mohammed bin Awad bin Laden ( /ˈsɑːmə bɪn mˈhɑːmɪd bɪn əˈwɑːd bɪn ˈlɑːdən/, tiếng Ả Rập: أسامة بن محمد بن عوض بن لادن, ʾUsāmah bin Muḥammad bin ʿAwaḍ bin Lādin, thường được gọi Osama bin Laden hay Usama bin Laden; 10 tháng 3 năm 1957 – 2 tháng 5 năm 2011) là một người theo đạo Hồi chính thống và là người sáng lập ra tổ chức vũ trang al-Qaeda, là một trong số 10 đối tượng bị FBI truy nã toàn cầu. Chính quyền Mỹ treo giải thưởng 25.000.000 USD để lấy tính mạng, sau cái chết của Zarqawi.[5]

Dấu hiệu quan hệ giữa bin Laden và al-Qaeda là hàng loạt vụ tấn công khủng bố trên toàn thế giới, mà vụ phá hoại khủng khiếp nhất là sự kiện khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001 tấn công vào Thành phố New York và thủ đô Washington, giết chết ít nhất 2.992 người. Bên cạnh tấn công khủng bố, nhiều tổ chức Hồi giáo đã liên kết với Al Qaeda. Trong một cuốn băng phát đi sau vụ tấn công tháng 11 của bin Laden, ông ta chính thức tuyên bố chống lại phương Tây và đặc biệt là Mỹ. Bên cạnh khủng bố, bin Laden còn là một nhà thơ.[6]

Kể từ năm 2001, Osama bin Laden và al-Qaeda từng là mục tiêu quan trọng của Chiến tranh chống khủng bố của Hoa Kỳ. Quân đội nghi ngờ rằng bin Laden và các thủ lĩnh al-Qaeda đang trốn gần biên giới AfghanistanCác khu vực Hành chính Bộ lạc Liên bang của Pakistan. Ngày 1 tháng 5 năm 2011, Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama tuyên bố trên truyền hình toàn nước Mỹ rằng cùng ngày đó bin Laden bị quân Mỹ giết chết tại Abbottabad, Pakistan,[7] và rằng Hoa Kỳ đang giữ xác của ông.[8]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Osama bin Mohammed bin Awad bin Laden sinh ra tại Riyadh, Ả Rập Saudi,[9] là con trai của Mohammed bin Awad bin Laden, một ông trùm tỉ phú về xây dựng của Tập đoàn Bin Laden có mối quan hệ mật thiết với gia đình hoàng gia Ả Rập Saudi như vua Abdul-Aziz và Bộ trưởng Tài chính Abdullah Suleiman,[10] với người vợ thứ 10, Hamida al-Attas (còn gọi là Alia Ghanem).[11] Trong một cuộc phỏng vấn năm 1998, bin Laden cho biết ngày sinh của ông là vào ngày 10 tháng 3 năm 1957.[12] Cha của bin Laden qua đời trong một tai nạn máy bay vào năm 1967, hưởng thọ 61 tuổi.

Gia đình và thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Mohammed bin Laden ly dị với Hamida ngay sau khi Osama bin Laden chào đời. Mohammed tiến cử vợ cho Mohammed al-Attas, một người cộng sự của mình. Al-Attas kết hôn với Hamida vào cuối những năm 50 hay đầu những năm 60 và hiện vẫn đang chung sống.[13] Cặp đôi này có 4 con và bin Laden sống trong gia đình mới với 3 người anh cùng mẹ khác cha và 1 em gái.[11] Gia đình bin Laden đã thu được $5 tỉ trong ngành công nghiệp xây dựng, mà về sau ông cũng được thừa kế khoảng $25–30 triệu.[14]

Bin Laden được giáo dục như một Tín đồ Hồi giáo sùng đạo theo chủ nghĩa Wahhabi.[15] Từ 1968 đến 1976, học cấp 2 tai trường Al-Thager Model School.[11][16] Bin Laden học ngành Quản trị kinh doanh [17] tại Đại học King Abdulaziz, Jeddah. Vài báo cáo đề cập đến việc Bin Laden đã nhận bằng cử nhân ngành xây dựng vào năm 1979,[18] hoặc một tấm bằng cho ngành hành chính công vào năm 1981.[19] Một nguồn khác mô tả ông là một người chăm chỉ,[20] số khác cho rằng ông bỏ dở sau 3 năm khi chưa hoàn thành chương trình.[21]

Ở đại học, sở thích chính của bin Laden là tín ngưỡng, ở đó ông bị thu hút bởi cái gọi là "hiểu thấu Quranjihad" và công việc từ thiện.[22] Những sở thích khác bao gồm làm thơ;[23] đọc sách, ngoài ra Bernard MontgomeryCharles de Gaulle còn tiết lộ thêm những sở thích của Osama như cưỡi ngựa một cách thuần thục, chơi bóng đá cũng rất tốt và thường là ở vị trí tiền đạo, cùng với việc hâm mộ đội tuyển Anh Arsenal F.C.. Và ngoài ra Osama cũng rất giỏi về toán học.[24]

Hình thành ý thức hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Khi theo học Đại học King Abdul Aziz, Osama đã gặp Sheik Abdallah Azzam là người đã hướng Osama vào con đường tôn giáo và chính trị phức tạp của cộng đồng Ả Rập.

Vào khoảng cuối 1979, Osama sang Pakistan, bắt đầu từ công việc hậu cần, tài trợ tiền, xây dựng trường học, nhà ở cho dân tị nạn Afghanistan ở Pakistan, và khuếch trương hình ảnh, uy tín từ đó, tạo nên một danh tiếng là người lương thiện và khả kính trong cộng đồng Afghanistan.

Khoảng giữa thập niên 1980, Osama chuyển sang sống ngay tại Afghanistan, điều hành việc xây dựng đường sá, đào hệ thống hầm trú ẩn cho các phiến quân Hồi giáo hay còn gọi là các mujahadeen – những người đang chống lại Liên Xô. Tại Afghanistan, Osama đã đóng góp tài chính phát triển tổ chức Maktab Al-Khidamat (MAK), là một tổ chức tuyển dụng nhân sự nhằm kiếm tài chính cho các tổ chức từ thiện Hồi giáo trên khắp thế giới.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận dạng[sửa | sửa mã nguồn]

FBI mô tả Osama là một người đàn ông khá cao khoảng 1m93 - 1m98, nặng khoảng 75kg, da ngăm nâu màu ô liu, thuận tay trái, hay sử dụng gậy chống (en:cane) trong đi lại.[25]

Vợ con[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Gia đình Bin Laden

Osama bin Laden có năm vợ, trong đó có hai người đã ly dị,

  1. Najwa Ghanem: sinh năm 1961, là chị họ (con của cậu) và là vợ đầu tiên (cưới năm 1974), có với Osama bin Laden 11 con:
    1. Abdallah Osama bin Laden (Abdallah bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1976
    2. Saad bin Laden (Sa'd bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden) sinh 1979
    3. Omar Osama bin Laden (Omar bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1981, là người đứng ra nhận làm đại sứ vì hòa bình[26] và là người có bà vợ thứ hai Jane Felix-Browne (Zaina Mohamed Al-Sabah) lớn hơn 24 tuổi, đã từng có 5 đời chồng[27]
    4. Muhammad bin Laden: sinh năm 1983, lấy con của Mohammed Atef, một thủ lĩnh al-Qaida năm 2001
  2. Umm Hamza, giáo sư tâm lý trẻ em, được cho là vợ ưa thích nhất của bin Laden. Bà cũng là bà vợ già nhất và hơn bin Laden tới 7 tuổi. Mặc dù có cơ thể mảnh dẻ và yếu ớt cũng như sắc đẹp khiêm tốn, bà xuất thân từ một gia đình "cao quý và giàu có", tỏa ra "những phẩm chất tốt của hoàng gia" và rất trung thành với lý tưởng tử vì đạo (jihad).[28]
  3. Umm Khaled, giáo viên ngữ pháp tiếng Arab (cả hai phụ nữ này đều tiếp tục làm việc tại trường đại học và thường xuyên tới Ả Rập hàng ngày để làm việc trong thời gian họ ở Sudan.[29]
  4. Umm Ali bin Laden, đã từng xin ly dị khi ở Sudan. Theo Abu Jandal, cận vệ trưởng cũ của bin Laden, bà vợ Umm Ali đã từng xin bin Laden ly dị vì theo lời bà là "bà không thể sống một cuộc sống quá cứng nhắc và khổ cực"[30]
    1. Ali,
    2. Hamza bin Laden (Hamza bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1991, được cho là người có tham gia vào vụ ám sát bà Benazir Bhutto, cựu thủ tướng Pakistan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

[31]

  1. ^ Dan Ackman. "The Cost Of Being Osama Bin Laden". 2001-09-14. Retrieved March 15, 2011.
  2. ^ “Ayman al-Zawahiri appointed as al-Qaeda leader”. BBC News. 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ Osama Bin Laden (2007) Suzanne J. Murdico
  4. ^ Armstrong, Karen (11 tháng 7 năm 2005). “The label of Catholic terror was never used about the IRA”. The Guardian (London). 
  5. ^ Zarqawi chết, 25 triệu USD về tay ai?Tăng gấp đôi cái giá đầu bin Laden
  6. ^ Osama bin Laden là nhà thơ
  7. ^ Cooper, Helene (1 tháng 5 năm 2011). “Bin Laden dead, U.S. official says”. The New York Times (bằng tiếng Anh) (Công ty New York Times). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. ‘President Obama said that on Sunday, a small team of U.S. operatives launched a "targeted assault" on a compound in the Pakistani city of Abbottabad where months of intelligence work had established that Mr. Bin Laden was living.’  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  8. ^ “Lãnh tụ al-Qaeda Bin Laden 'đã chết'”. BBC Việt ngữ. BBC. 2 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. 
  9. ^ “Frontline: Hunting Bin Laden: Who is Bin Laden?: Chronology”. PBS. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ David Johnson. “Osama bin Laden infoplease”. Infoplease. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ a ă â Steve Coll (12 tháng 12 năm 2005). “Letter From Jedda: Young Osama- How he learned radicalism, and may have seen America”. The New Yorker. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  12. ^ “Osama bin Laden”. GlobalSecurity.org. 11 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  13. ^ “The Mysterious Death of Osama Bin Laden”. 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ The Economist, "Osama bin Laden", May 5, 2011, p. 93.
  15. ^ Beyer, Lisa (24 tháng 9 năm 2001). “The Most Wanted Man In The World”. Time. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  16. ^ Bergen 2006, tr. 52
  17. ^ Messages to the World: The Statements of Osama bin Laden, Verso, 2005, p. xii.
  18. ^ Encyclopedia of World Biography Supplement, Vol. 22. Gale Group, 2002. (link requires username/password)
  19. ^ “A Biography of Osama Bin Laden”. PBS Frontline. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ Aziz Hug (19 tháng 1 năm 2006). “The Real Osama”. The American Prospect. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  21. ^ Gunaratna, Rohan (2003). Inside Al Qaeda (ấn bản 3). Berkley Books. tr. 22. ISBN 0-231-12692-1. 
  22. ^ Wright 2006, tr. 79
  23. ^ Michael Hirst (24 tháng 9 năm 2008). “Analysing Osama's jihadi poetry”. BBC News. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  24. ^ “Osama bin Laden's bodyguard: I had orders to kill him if the Americans tried to take him alive”. Daily Mirror. 4 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012. 
  25. ^ Osama bin Laden trong danh sách truy nã của FBI
  26. ^ Con trai bin Laden muốn thành 'đại sứ vì hòa bình'
  27. ^ Con trai bin Laden cưới vợ già
  28. ^ Wright, Looming Tower, (2006), p.252
  29. ^ Wright, Looming Tower, (2006), p.194
  30. ^ http://www.peterbergen.com/bergen/articles/details.aspx?id=233
  31. ^ Bin Laden: Goal is to bankrupt U.S.

http://articles.cnn.com/2004-11-01/world/binladen.tape_1_al-jazeera-qaeda-bin?_s=PM:WORLD

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]