Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
Con dấu Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ.
Con dấu Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ.
Khái lược
Thành lập 18 tháng 9, 1947
(Đạo luật An ninh Quốc gia 1947)
Tiền thân Bộ Chiến tranh
Thẩm quyền Chính phủ Liên bang Hoa Kỳ
Trụ sở Ngũ Giác Đài
38°52′15,56″B 77°3′21,46″T / 38,86667°B 77,05°T / 38.86667; -77.05000
Nhân sự 700.000 dân sự
2.300.000 quân sự (2004)
Ngân quỹ 786 tỉ đô la[1](2009)
Lãnh đạo Chuck Hagel, Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng
 
Christine Fox, Phó Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng
Trang chủ
www.defenselink.mil

Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (United States Department of Defense) hay còn được gọi tắt là Lầu Năm Góc, là một bộ của chính phủ liên bang Hoa Kỳ, đặc trách điều hợp và trông coi tất cả các cơ quan và chức năng của chính phủ có liên quan đến an ninhquân sự quốc gia. Việc tổ chức và các trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ được ấn định trong Điều khoản 10, Bộ luật Hoa Kỳ. Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ còn là cơ quan lớn nhất thế giới với hơn 2.13 triệu quân nhân, thủy thủ, lính thủy đánh bộ, phi công và nhân viên thường. Trên 1.1 triệu Vệ binh Quốc gia và thành viên của Quân dự bị Lục Quân, Thủy Quân, Hải Quân và Lính thủy Đánh bộ. Tổng nhân viên của cả cơ quan là trên 3.2 triệu quân nhân và nhân viên.

Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ - đứng đầu bởi Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng - có tổng hành dinh tại Ngũ Giác Đài gần Washington, D.C. và có ba thành phần chính – Bộ Lục quân, Bộ Hải quân, và Bộ Không quân. Trong số các cơ quan của Bộ Quốc phòng là Cơ quan phòng không chống tên lửa (Missile Defense Agency), Cơ quan đặc trách kế hoạch nguyên cứu quốc phòng cao cấp (Defense Advanced Research Projects Agency), Cơ quan bảo vệ lực lượng Ngũ Giác Đài (Pentagon Force Protection Agency), Cơ quan Tình báo Quốc phòng (DIA), Cơ quan Tình báo Địa không gian Quốc gia (National Geospatial-Intelligence Agency), và Cơ quan An ninh Quốc gia (NSA). Bộ cũng điều hành một số học viện hỗn hợp trong đó có Đại học Chiến tranh Quốc gia (National War College).

Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ là cơ quan có ngân sách cao nhất trong số các cơ quan Liên Bang; con số này cao hơn cả một nửa ngân sách tùy nghi hàng năm của các cơ quan Liên Bang.

Vào ngày 26 tháng 2 năm 2013, Thượng Nghị Viện Hoa Kỳ xác nhận Chuck Hagel là Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng mới, thay thế Bộ trưởng cũ đã nghỉ hưu là Leon Panetta sau một cuộc tranh chức Thư ký thất bại.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Hội Hoa Kỳ thành lập Bộ Chiến Tranh năm 1789 và Bộ Hải Quân Hoa Kỳ trong năm 1798. Bộ trưởng của mỗi bộ báo cáo trực tiếp cho Tổng Thống với tư cách là Cố vấn Nội các.

Trong một thông điệp đặc biết tới Quốc Hội vào ngày 19 tháng 12 năm 1945, Tổng Thống Harry Truman đề nghị thành lập một Bộ Quốc Phòng thống nhất bởi vì cả hai vấn đề là quá lãng phí trong binh phí và các cuộc xung đột giữa các bộ. Các cuộc bàn cãi trong Quốc Hội xảy ra trong nhiều tháng mà trọng điểm là vai trò của quân đội trong xã hội và mối đe dọa trong việc công nhận quá nhiều khả năng quân sự cho một bộ phận nhất định.

Tổng thống Harry Truman ký sửa đổi Luật An ninh Quốc gia năm 1949

Vào ngày 26 tháng 7 năm 1947, Truman ký Đạo luật An ninh Quốc gia năm 1947, lập ra một Bộ chỉ huy Quân sự thống nhất được biết đến với tên Tổ chức Quân sự Quốc gia (Tiếng Anh: National Military Establishment), cũng như thành lập Cục Tình báo Trung ương (Central Intelligence Agency), Hội đồng An ninh Quốc gia (National Security Council), Hội đồng Quản trị Tài nguyên An ninh Quốc gia (National Security Council), Lực lượng Không quân Hoa Kỳ (United States Air Force) và Bộ tổng Tham mưu (Joint Chief of Staff).

Hiệp định này đặt Tổ chức Quân sự Quốc gia dưới quyền của một Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duy nhất. Tổ chức Quân sự Quốc gia bắt đầu hoạt động vào ngày 18 tháng 9, sau ngày Thượng Nghị Viện Hoa Kỳ xác nhận James V. Forrestal là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đầu tiên. Tổ chức Quân sự Quốc gia được đổi tên thành "Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ" vào ngày 10 tháng 8 năm 1949 trong một sự sửa đổi của bộ luật năm 1947.

Dưới Đạo luật Tái tổ chức Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ năm 1958, các chức sắc trong bộ được sắp xếp lại trong khi vẫn duy trì được quyền thế của Bộ Quân Sự. Bộ luật này cũng chu cấp một Tổ chức Nghiên cứu Trung ương, Cơ quan Đặc trách Kế hoạch Nghiên cứu Quốc Phòng Cao cấp (Defense Advanced Research Projects Agency), được biết đến với tên gọi DARPA. Đạo luật chuyển quyền ra quyết định từ Bộ Quân sự cho Bộ tổng Tham mưu và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nó còn gia cố quyền chỉ huy Quân đội Hoa Kỳ từ Tổng Thống sang Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng. Được viết và đề xướng bởi chính quyền Eisenhower, được ký thành luật pháp vào ngày 6 tháng 8 năm 1958.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ngũ Giác Đài là tổng hành dinh của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ.

Bộ Quốc phòng gồm có lục quân, hải quân, không quân và thuỷ quân lục chiến cũng như các cơ quan không chiến đấu như Cơ quan An ninh quốc giaCơ quan Tình báo Quốc phòng. Ngân sách hàng năm của bộ là khoảng 786 tỉ đô la năm 2007.[2] Con số này không bao gồm thêm hàng chục tỉ đô la chi tiêu phụ mà Quốc hội Hoa Kỳ dành cho bộ suốt năm, đặc biệt là cho Chiến tranh Iraq. Nó cũng không bao gồm số tiền chi tiêu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ sử dụng vào việc thiết kế và thử nghiệm vũ khi hạt nhân.

Phía dân sự kiểm soát bộ về các vấn đề hơn là về các chiến dịch và được thực hiện qua ba bộ dưới quyền là Bộ Lục quân Hoa Kỳ, Bộ Hải quân Hoa Kỳ (bao gồm quân chủng Thuỷ quân Lục chiến Hoa Kỳ) và Bộ Không quân Hoa Kỳ. Mỗi bộ có một bộ trưởng riêng dưới cấp nội các.

Trong thời chiến, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ có quyền đối với Tuần duyên Hoa Kỳ; trong thời bình, lực lượng Tuần duyên nằm dưới quyền của Bộ Nội an Hoa Kỳ. Trước khi Bộ Nội an được thành lập, Tuần duyên Hoa Kỳ nằm dưới quyền của Bộ Giao thông Hoa Kỳ và trước kia nằm dưới quyền của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ. Theo Bộ luật Hoa Kỳ, Tuần duyên Hoa Kỳ luôn luôn được xem là một trong năm quân chủng của Hoa Kỳ và là một trong 7 lực lượng đồng phục của Hoa Kỳ. Trong thời gian tuyên chiến (hay dưới quyền hướng dẫn của Quốc hội Hoa Kỳ), Tuần duyên Hoa Kỳ hoạt động như là một bộ phận của Hải quân Hoa Kỳ. Quân chủng này chưa từng nằm dưới quyền của Hải quân Hoa Kỳ kể từ Đệ nhị Thế chiến nhưng các thành viên đã từng phục vụ trong những cuộc xung đột không tuyên chiến kể từ đó trong khi vẫn nằm trong bộ thời bình của nó.

Ngũ Giác Đài nằm trong Quận Arlington, Virginia, phía bên kia Sông Potomac từ thủ đô Washington, D.C., là tổng hành dinh của Bộ Quốc phòng. Bộ Quốc phòng được Cơ quan Bảo vệ Lực lượng Ngũ Giác Đài bảo vệ. Cơ quan này đảm trách an ninh và thi hành luật pháp để bảo vệ Ngũ Giác Đài và các cơ quan nằm trong thẩm quyền của Bộ Quốc phòng khắp Vùng Thủ đô Quốc gia (National Capital Region).

Cơ cấu chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống Hoa Kỳ là tổng tư lệnh Quân đội Hoa Kỳ mặc dù tổng thống là một người thuộc giới dân sự, không phải thuộc giới quân sự. Cơ cấu chỉ huy của Bộ Quốc phòng được định nghĩa theo Đạo luật Goldwater-Nichols 1986 (PL 99-433), và được Tổng thống Ronald Reagan ký thành luật vào ngày 1 tháng 10 năm 1986. Đạo luật tu chính lại cơ cấu chỉ huy quân đội Hoa Kỳ, tạo nhiều thay đổi nhanh nhất đối với bộ kể từ khi nó được thành lập theo Đạo luật An ninh Quốc gia 1947. Theo đạo luật, hệ thống chỉ huy bắt đầu từ Tổng thống Hoa Kỳ qua Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ đến các tư lệnh của các bộ tư lệnh tác chiến thống nhất - các vị tư lệnh này là những người chỉ huy tất cả các lực lượng quân sự hỗn hợp trong vùng trách nhiệm của mình. Tổng Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ (Chairman of the Joint Chiefs of Staff) và các Tham mưu trưởng chịu trách nhiệm sẵn sàng cho quân đội Hoa Kỳ và phục vụ như những cố vấn quân sự cho tổng thống nhưng không nằm trong hệ thống chỉ huy. Theo luật định thì Tổng Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ là viên chức quân sự cao cấp nhất tại Hoa Kỳ. Mỗi quân chủng có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện và trang bị các đơn vị quân sự cho các tư lệnh của các Bộ tư lệnh tác chiến thống nhất.

Sơ đồ tổ chức chỉ huy quân sự quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

US National Command.png

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ

  • Phó Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
    • Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
      • Ủy ban Cố vấn Ban Chính sách Quốc phòng (Defense Policy Board Advisory Committee)
      • Văn phòng Lượng định Tình hình Thực tế (Office of Net Assessment)
      • Cơ quan Bảo vệ Lực lượng Ngũ Giác Đài (Pentagon Force Protection Agency)
      • Văn phòng Tư vấn Tổng quát (Office of General Counsel)
        • Cơ quan đặc trách Pháp luật Quốc phòng (Defense Legal Services Agency)
      • Văn phòng Tổng thanh tra (Office of Inspector General)
        • Sở Điều tra Tội phạm Quốc phòng (Defense Criminal Investigative Service)
    • Thứ trưởng Quốc phòng đặc trách Tình báo (Under Secretary of Defense for Intelligence)
      • Cơ quan Tình báo Quốc phòng (DIA)
      • Sở An ninh Quốc phòng (Defense Security Service)
      • Cơ quan Phản gián (Counterintelligence Field Activity)
      • Cơ quan Tình báo Địa-không gian Quốc gia (NGA)
      • Cơ quan Trinh sát Quốc gia (NRO)
      • Cơ quan An ninh Quốc gia (NSA)
    • Thứ trưởng Quốc phòng đặc trách Chính sách
      • Cơ quan Hợp tác An ninh Quốc phòng (Defense Security Cooperation Agency)
      • Văn phòng Quốc phòng đặc trách Tù binh và Nhân sự Mất tích (Defense Prisoner of War/Missing Personnel Office)
    • Thứ trưởng Quốc phòng đặc trách Quân dụng, Kỹ thuật và Tiếp liệu (Under Secretary of Defense for Acquisition, Technology and Logistics)
      • Trung tâm Thông tin Kỹ thuật Quốc phòng (Defense Technical Information Center)
      • Cơ quan Hoạch định Nguyên cứu Tiên tiến Quốc phòng (Defense Advanced Research Projects Agency)
      • Cơ quan Quốc phòng chống Tên lửa (Missile Defense Agency)
      • Cơ quan Quản lý Hợp đồng Quốc phòng (Defense Contract Management Agency)
      • Cơ quan Tiếp liệu Quốc phòng (Defense Logistics Agency)
      • Cơ quan Giảm thiểu Đe dọa Quốc phòng (Defense Threat Reduction Agency)
      • Văn phòng Điều chỉnh Kinh tế (Office of Economic Adjustment)
      • Đại học Quân dụng Quốc phòng (Defense Acquisition University)
      • Cơ quan Chuyển hóa Công việc (Business Transformation Agency)
      • Ban điều hành Định lượng và Thử nghiệm Hoạt động (Operational Test and Evaluation Directorate)
    • Thứ trưởng Quốc phòng đặc trách Nhân sự và Sẵn sàng
      • Cơ quan Quân nhu Quốc phòng (Defense Commissary Agency)
      • Hệ thống trường dành cho con quân nhân quốc phòng (Department of Defense Dependents Schools)
      • Đại học Y khoa Quân đội (Uniformed Services University of the Health Sciences)
      • Viện Quản lý Cơ hội Bình đẳng Quốc phòng (Defense Equal Opportunity Management Institute)
      • Văn phòng Giám đốc Giáo dục và Phát triển Nghiệp vụ (Office of the Chancellor for Education and Professional Development)
    • Thứ trưởng Tài chính Quốc phòng (Under Secretary of Defense Comptroller)
      • Cơ quan Kiểm toán Hợp đồng Quốc phòng (Defense Contract Audit Agency)
      • Sở Hạch toán và Tài chính Quốc phòng (Defense Finance and Accounting Service)
    • Giám đốc, Định lượng và Phân tích Kế hoạch (Director, Program Analysis and Evaluation)
    • Phụ tá Bộ trưởng Quốc phòng đặc trách Hợp nhất Thông tin và Hệ thống mạng
      • Cơ quan đặc trách Hệ thống Thống tin Quốc phòng (Defense Information Systems Agency)
    • Phụ tá Bộ trưởng Quốc phòng đặc trách Quan hệ Công chúng
      • Phó phụ tá Bộ trướng, liên lạc nội bộ
    • Phục vụ Tổng hành dinh Washington
    • Văn phòng Phụ tá Bộ trưởng Quốc phòng đặc trách Y tế (Office of the Assistant Secretary of Defense for Health Affairs)
      • Hệ thống Y tế Quân đội [1]
Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ Đô đốc Michael G. Mullen (Hải quân Hoa Kỳ)
Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ Đại tướng James E. Cartwright (Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ)
Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ Đại tướng George W. Casey, Jr. (Lục quân Hoa Kỳ)
Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ Đại tướng Norton A. Schwartz (Không quân Hoa Kỳ)
Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ Đô đốc Gary Roughead (Hải quân Hoa Kỳ)
Tham mưu trưởng Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ Đại tướng James T. Conway (Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ)

Các bộ tư lệnh tác chiến thống nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Có 10 bộ tư lệnh tác chiến thống nhất; sáu bộ tư lệnh vùng và bốn bộ tư lệnh chức năng. Bộ tư lệnh châu Phi trở thành hiện dịch bắt đầu vào tháng 10 năm 2007.

Bộ tư lệnh Căn cứ Vùng trách nhiệm
Bộ tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách miền Bắc (NORTHCOM) Căn cứ Không quân Peterson, Colorado Phòng vệ Bắc Mỹ và điều hợp an ninh quốc nội cùng với các lực lượng dân sự.
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách miền Trung (CENTCOM), Căn cứ Không quân MacDill, Florida Ai Cập băng qua vùng Vịnh Ba Tư vào Trung Á; trao trách nhiệnm Sừng châu Phi sang cho Bộ tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách châu Phi (AFRICOM).
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách châu Âu (EUCOM) SHAPE (Supreme Headquarters Allied Powers Europe), Bỉ (Tổng hành dinh của USEUCOM tại Stuttgart, Đức) Châu ÂuIsrael; trao trách nhiệm châu Phi cho Bộ tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách châu Phi (AFRICOM).
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách Thái Bình Dương (PACOM) Trại H. M. Smith, Oahu, Hawaii Vùng châu Á-Thái Bình Dương bao gồm Hawaii.
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách miền Nam (SOUTHCOM) Miami, Florida Nam Mỹ, Trung Mỹ và các vùng nước xung quanh
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách châu Phi (AFRICOM) Doanh trại Kelley, Stuttgart, Đức hiện thời, sẽ được chuyển đến lục địa châu Phi Châu Phi trừ Ai Cập
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách Chiến dịch Đặc biệt (SOCOM) Căn cứ Không quân MacDill, Florida Hỗ trợ các chiến dịch đặc biệt cho Lục quân, Hải quân, Không quân, Thủy quân Lục chiến.
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách Lực lượng hỗn hợp (JFCOM) Tổng hành dinh Hoạt động Hỗ trợ Hải quân (Norfolk) và Suffolk, Virginia Hỗ trợ các bộ tư lệnh khác với vai trò cung cấp lực lượng hỗn hợp.
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách Chiến lược (STRATCOM) Căn cứ Không quân Offutt, Nebraska Bao gồm lực lượng răng đe chiến lược và điều hợp sử dụng các vũ khi không gian.
Bộ Tư lệnh Hoa Kỳ đặc trách Giao thông (TRANSCOM) Căn cứ Không quân Scott, Illinois Bao gồm vận chuyển quân dụng khắp thế giới cho tất cả các bộ tư lệnh vùng.
Các bộ tư lệnh theo vùng địa lý
Unified Combatant Commands map.png

Năm 2007, một bộ tư lệnh mới đặc trách vùng địa lý châu Phi được thành lập. Điều này mang đến thay đổi lớn đối với các vùng trách nhiệm cho các bộ tư lệnh vùng địa lý lân cận như được biểu thị trong hình.

Chi tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiêu quân sự tính theo phần trăm GDP.

Chi tiêu quân sự của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ trong năm tài chính 2007 là:

Tổng ngân quỹ 439,.3 tỉ đô la
Hoạt động và bảo trì 152,2 tỉ đô la.
Nhân sự 110,8 tỉ
Mua trang thiết bị 84,2 tỉ.
Nguyên cứu, phát triển, thử nghiệm và định lượng 73,2 tỉ
Xây dựng 12.6 tỉ
Nhà ở 4,1 tỉ
(Cuộc chiến chống khủng bố, Iraq, Afghanistan không tính)

Hoa Kỳ và các đồng minh thân cận nhất sử dụng khoảng hai phần ba chi tiêu quân sự toàn thế giới (theo đó thì Hoa Kỳ sử dụng phần lớn chi tiêu vừa kể). Chi tiêu quân sự của Hoa Kỳ chiếm 19% ngân sách liên bang.[2][3]

Tuy nhiên nếu tính theo chi tiêu trên mỗi đầu người thì Hoa Kỳ đứng hạng ba sau IsraelSingapore[4].

Theo Viên Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm, Hoa Kỳ đã chi tiêu khoảng 47% chi tiêu quân sự của toàn thế giới trong năm 2003 với số tiền là 956 tỉ đô la.

Nếu tính theo phầm trăm GDP thì Hoa Kỳ chi tiêu 4,06% cho quân sự, đứng hạng 28 trên thế giới. Cao hơn so với Pháp chi tiêu 2,6%, nhưng thấp hơn so với Ả Rập Saudi chi tiêu 10%[5].

Sử dụng năng lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ là bộ phận tiêu dùng năng lượng nhiều nhất của Hoa Kỳ trong năm 2006.

Theo FY 2006, Bộ Quốc Phòng sử dụng gần 30.000 gigawatt điện trên giờ (GWH), với giá là gần 2.2 tỉ Đô la Mỹ. Năng lượng điện được Bộ Quốc Phòng sử dụng có thể đủ để cung cấp điện cho hơn 2.6 triệu hộ gia đình ở Mỹ. Trong phần tiêu thụ điện năng, nếu Bộ Quốc Phòng là một nước thì sẽ đứng thứ 58 trên thế giới, ít hơn Đan Mạch nhưng nhiều hơn một chút so với Syria.

Bộ Quốc Phòng cũng chịu trách nhiệm cho 93% lượng tiêu thụ nhiên liệu của Chính phủ Hoa Kỳ (Bộ Không Quân Hoa Kỳ: 52%; Bộ Hải Quân Hoa Kỳ: 33%; Bộ Lục Quân Hoa Kỳ: 7%; các thành phần còn lại của Bộ Quốc Phòng: 1%). Bộ Quốc Phòng sử dụng 4.600.000.000 gallons Mỹ (23.000 lít) trong một ngày. Theo CIA World Factbook năm 2005, nếu là một nước, Bộ Quốc Phòng sẽ đứng thứ 34 trên thế giới trong lượng sử dụng xăng dầu trung bình, đứng sau Iraq và trên Thụy Điển. Không Quân là bộ phận sử dụng nhiều nhiên liệu nhất trong các Cơ quan Liên bang. Không quân Hoa kỳ sử dụng đến 10% nhiên liệu trên thế giới cho phi cơ: 82% cho phi cơ phản lực, 16% cho việc điều hành các căn cứ, sân bay và 2% cho các phương tiện dưới đất/thiết bị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Department of Defense
  2. ^ Office of the Under Secretary of Defense (Comptroller) (April năm 2005). “National Defense Budget Estimates for FY 2006” (PDF). U.S. Department of Defense. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2007. 
  3. ^ Global Issues That Affect Everyone. “High Military Expenditure in Some Places”. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2006. 
  4. ^ NationMaster. “Military Statistics > Expenditures > Dollar figure (per capita) by country”. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2006. 
  5. ^ CIA World Factbook. “Military expenditures percent of GDP”. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]