Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ
| Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ | |
Đương nhiệm: Norton A. Schwartz từ tháng 8 năm 2008 |
|
| Người đầu tiên | Carl Andrew Spaatz |
|---|---|
| Được lập | Tháng 9 năm 1947 |
| Website: | Website chính thức |
|
|
|
Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ (Chief of Staff of the Air Force) là vị sĩ quan cao cấp trong Không quân Hoa Kỳ và là một thành viên trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ.[1] Tham mưu trưởng Không quân lãnh đạo Bộ tham mưu Không quân Hoa Kỳ và báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ về các vấn đề có liên quan đến Không quân Hoa Kỳ. Dưới quyền của bộ trưởng, Tham mưu trưởng Không quân có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện và trang bị cho trên 700.000 người trong đó có quân nhân hiện dịch, Vệ binh Quốc gia, lực lượng trừ bị và những nhân viên dân sự phục vụ tại Hoa Kỳ và ở hải ngoại.[2] Tham mưu trưởng cũng đặc trách về việc điều hợp nhân sự và nguồn lực đến cho các tư lệnh của các bộ tư lệnh tác chiến thống nhất [3][4]. Tham mưu trưởng Không quân cũng thực thi tất cả các chức năng được diễn tả trong Mục 8033, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ và những chức năng được Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ giao phó,[3] hay giao các nhiệm vụ và trách nhiệm này cho các sĩ quan khác trong bộ tham mưu của mình dưới danh nghĩa của chính mình.
Tham mưu trưởng Không quân được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và bổ nhiệm nhưng phải được Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận bằng một tỉ lệ đa số phiếu.[2] Theo luật, Tham mưu trưởng Không quân được bổ nhiệm với cấp bậc tướng 4-sao.[2] Giống như các tham mưu trưởng khác, Tham mưu trưởng Không quân là một chức vụ hành chính, không có thực quyền tư lệnh đối với Không quân Hoa Kỳ.
Tham mưu trưởng Không quân hiện tại là đại tướng Norton A. Schwartz.
Danh sách các tham mưu trưởng không quân theo thời gian [sửa]
Trước khi chức vụ này được thiết lập, đại tướng Henry H. Arnold được bổ nhiệm là Tư lệnh Không quân Hoa Kỳ trong thời Đệ nhị Thế chiến. Sau đó ông được thăng chức lên cấp bậc chọn đời là Thống tướng Không quân.
| Tên | Hình | Nhậm chức | Rời chức | Bối cảnh bản thân | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Carl A. Spaatz | 26/09/1947 | 29/04/1948 | Phi công tiêm kích | |
| 2 | Hoyt S. Vandenberg | 30/04/1948 | 29/06/1953 | Phi công oanh tạc cơ chiến lược và tiêm kích | |
| 3 | Nathan F. Twining* | 30/06/1953 | 30/06/1957 | Phi công oanh tạc cơ và tiêm kích | |
| 4 | Thomas D. White | 01/07/1957 | 30/06/1961 | Phi công tiêm kích | |
| 5 | Curtis E. LeMay | 30/06/1961 | 31/01/1965 | Heavy Phi công oanh tạc cơ | |
| 6 | John P. McConnell | February 1, 1965 | 31/07/1969 | Phi công tiêm kích | |
| 7 | John D. Ryan | 01/08/1969 | 31/07/1973 | Phi công oanh tạc cơ | |
| 8 | George S. Brown* | 01/08/1973 | 30/06/1974 | Phi công oanh tạc cơ | |
| 9 | David C. Jones* | 01/07/1974 | 20/06/1978 | Phi công oanh tạc cơ | |
| 10 | Lew Allen Jr. | 01/07/1978 | 30/06/1982 | Phi công oanh tạc cơ | |
| 11 | Charles A. Gabriel | 01/07/1982 | 30/06/1986 | Phi công tiêm kích | |
| 12 | Larry D. Welch | 01/07/1986 | 30/06/1990 | Phi công tiêm kích | |
| 13 | Michael J. Dugan | 01/07/1990 | 17/09/1990 | Phi công tiêm kích | |
| Quyền tham mưu trưởng | John M. Loh | 18/09/1990 | 29/10/1990 | Phi công tiêm kích | |
| 14 | Merrill A. McPeak | 30/10/1990 | 25/10/1994 | Phi công tiêm kích | |
| 15 | Ronald R. Fogleman | 26/10/1994 | 01/09/1997 | Phi công tiêm kích | |
| 16 | Michael E. Ryan | 06/11/1997 | 05/09/2001 | Phi công tiêm kích | |
| 17 | John P. Jumper | 06/09/2001 | 02/09/2005 | Phi công tiêm kích và vận tải | |
| 18 | T. Michael Moseley | 02/09/2005 | 01/08/2008 [5] | Phi công tiêm kích | |
| 19 | Norton A. Schwartz | 12/08/2008 | đến nay | Phi công hành quân đặc biệt và không vận |
*: Các cá nhân này cũng từng phục vụ trong chức vụ Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ:
- Twining phục vụ từ tháng 8 năm 1957 đến tháng 9 năm 1960.
- Brown phục vụ từ tháng 7 năm 1974 đến tháng 6 năm 1978.
- Jones phục vụ từ tháng 6 năm 1978 đến tháng 6 năm 1982.