Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ
Norton A Schwartz 2008 2.jpg
Đương nhiệm:
Norton A. Schwartz
từ tháng 8 năm 2008
Người đầu tiên Carl Andrew Spaatz
Được lập Tháng 9 năm 1947
Website: Website chính thức
CoSUSAF.svg

Con dấu Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ

Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ (Chief of Staff of the Air Force) là vị sĩ quan cao cấp trong Không quân Hoa Kỳ và là một thành viên trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ.[1] Tham mưu trưởng Không quân lãnh đạo Bộ tham mưu Không quân Hoa Kỳ và báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ về các vấn đề có liên quan đến Không quân Hoa Kỳ. Dưới quyền của bộ trưởng, Tham mưu trưởng Không quân có trách nhiệm tổ chức, huấn luyện và trang bị cho trên 700.000 người trong đó có quân nhân hiện dịch, Vệ binh Quốc gia, lực lượng trừ bị và những nhân viên dân sự phục vụ tại Hoa Kỳ và ở hải ngoại.[2] Tham mưu trưởng cũng đặc trách về việc điều hợp nhân sự và nguồn lực đến cho các tư lệnh của các bộ tư lệnh tác chiến thống nhất [3][4]. Tham mưu trưởng Không quân cũng thực thi tất cả các chức năng được diễn tả trong Mục 8033, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ và những chức năng được Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ giao phó,[3] hay giao các nhiệm vụ và trách nhiệm này cho các sĩ quan khác trong bộ tham mưu của mình dưới danh nghĩa của chính mình.

Tham mưu trưởng Không quân được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và bổ nhiệm nhưng phải được Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận bằng một tỉ lệ đa số phiếu.[2] Theo luật, Tham mưu trưởng Không quân được bổ nhiệm với cấp bậc tướng 4-sao.[2] Giống như các tham mưu trưởng khác, Tham mưu trưởng Không quân là một chức vụ hành chính, không có thực quyền tư lệnh đối với Không quân Hoa Kỳ.

Tham mưu trưởng Không quân hiện tại là đại tướng Norton A. Schwartz.

Danh sách các tham mưu trưởng không quân theo thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi chức vụ này được thiết lập, đại tướng Henry H. Arnold được bổ nhiệm là Tư lệnh Không quân Hoa Kỳ trong thời Đệ nhị Thế chiến. Sau đó ông được thăng chức lên cấp bậc chọn đời là Thống tướng Không quân.

Tên Hình Nhậm chức Rời chức Bối cảnh bản thân
1 Carl A. Spaatz Carl Spaatz, Air Force photo portrait, color.jpg 26/09/1947 29/04/1948 Phi công tiêm kích
2 Hoyt S. Vandenberg Hoyt Vandenberg.jpg 30/04/1948 29/06/1953 Phi công oanh tạc cơ chiến lược và tiêm kích
3 Nathan F. Twining* Nathan Twining 02.jpg 30/06/1953 30/06/1957 Phi công oanh tạc cơ và tiêm kích
4 Thomas D. White Gen Thomas D White.jpg 01/07/1957 30/06/1961 Phi công tiêm kích
5 Curtis E. LeMay Curtis LeMay (USAF).jpg 30/06/1961 31/01/1965 Heavy Phi công oanh tạc cơ
6 John P. McConnell John P. McConnell.jpg February 1, 1965 31/07/1969 Phi công tiêm kích
7 John D. Ryan John Dale Ryan.jpg 01/08/1969 31/07/1973 Phi công oanh tạc cơ
8 George S. Brown* GEN George Brown.JPG 01/08/1973 30/06/1974 Phi công oanh tạc cơ
9 David C. Jones* David C Jones official portrait.jpg 01/07/1974 20/06/1978 Phi công oanh tạc cơ
10 Lew Allen Jr. General Lew Allen, official military photo.jpg 01/07/1978 30/06/1982 Phi công oanh tạc cơ
11 Charles A. Gabriel Charles A. Gabriel.jpg 01/07/1982 30/06/1986 Phi công tiêm kích
12 Larry D. Welch Larry D. Welch.jpg 01/07/1986 30/06/1990 Phi công tiêm kích
13 Michael J. Dugan Michael Dugan, official military photo.jpg 01/07/1990 17/09/1990 Phi công tiêm kích
Quyền tham mưu trưởng John M. Loh Gen John Michael Loh.jpg 18/09/1990 29/10/1990 Phi công tiêm kích
14 Merrill A. McPeak Merrill McPeak, official military photo.JPEG 30/10/1990 25/10/1994 Phi công tiêm kích
15 Ronald R. Fogleman Ronald R. Fogleman.jpg 26/10/1994 01/09/1997 Phi công tiêm kích
16 Michael E. Ryan Michael Ryan, official military photo.jpg 06/11/1997 05/09/2001 Phi công tiêm kích
17 John P. Jumper John-P-Jumper.jpg 06/09/2001 02/09/2005 Phi công tiêm kích và vận tải
18 T. Michael Moseley Moseley official photo 6.jpg 02/09/2005 01/08/2008 [5] Phi công tiêm kích
19 Norton A. Schwartz Norton A Schwartz 2008 2.jpg 12/08/2008 đến nay Phi công hành quân đặc biệt và không vận

*: Các cá nhân này cũng từng phục vụ trong chức vụ Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ:

  • Twining phục vụ từ tháng 8 năm 1957 đến tháng 9 năm 1960.
  • Brown phục vụ từ tháng 7 năm 1974 đến tháng 6 năm 1978.
  • Jones phục vụ từ tháng 6 năm 1978 đến tháng 6 năm 1982.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] 10 USC 151. Joint Chiefs of Staff: composition; functions
  2. ^ a ă â [2] 10 USC 8033. Chief of Staff
  3. ^ a ă [3] 10 USC 8013(f). Secretary of the Air Force
  4. ^ [4] 10 USC 165. Combatant commands: administration and support
  5. ^ [5] Moseley vẫn tại vị cho đến 01 tháng 08

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]