Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ
| Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ | |
Đương nhiệm: Ray Mabus từ: 18 tháng 6 năm 2009[1] |
|
| Người đầu tiên | Benjamin Stoddert |
|---|---|
| Thành lập | 18 tháng 6 năm 1798 |
| Website | Official Website |
Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ (United States Secretary of the Navy) là viên chức dân sự đứng đầu Bộ Hải quân Hoa Kỳ. Chức vụ này từng là một thành viên nội các của Tổng thống Hoa Kỳ cho đến năm 1947 khi Hải quân Hoa Kỳ, Lục quân Hoa Kỳ và quân chủng mới được thành lập là Không quân Hoa Kỳ được đặt dưới quyền của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và Bộ trưởng Hải quân được đặt dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ.[2] Bộ trưởng Hải quân được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận với tỉ lệ đa số phiếu trước khi được bổ nhiệm.
Mục lục |
Trách nhiệm [sửa]
Bộ trưởng có trách nhiệm, theo Điều khoản 10, Bộ luật Hoa Kỳ, tiến hành tất cả công việc của Bộ Hải quân Hoa Kỳ bao gồm: tuyển mộ, tổ chức, trang bị, tổng động viên và chấm dứt tổng động viên. Bộ trưởng cũng trông coi việc đóng, tân trang, và sửa chửa các tàu hải quân, trang bị và các cơ sở căn cứ. Bộ trưởng có trách nhiệm soạn thảo và thực hiện các chính sách, chương trình phù hợp với chính sách và mục tiêu an ninh quốc gia mà tổng thống và bộ trưởng quốc phòng lập ra.[3][4]
Bộ Hải quân gồm có hai quân chủng đồng phục: Hải quân Hoa Kỳ và Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ.[5] Bất cứ khi nào Tuần duyên Hoa Kỳ hoạt động dưới quyền của Hải quân Hoa Kỳ thì Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ có quyền lực và nhiệm vụ đối với Tuần duyên tương tự như Bộ trưởng Nội an Hoa Kỳ khi Tuần duyên không hoạt động dưới quyền của Hải quân.[6]
Văn phòng bộ trưởng [sửa]
Văn phòng Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ và các viên chức dưới quyền được biết chung theo tiếng Anh là Navy Secretariat. Các thành viên khác của văn phòng gồm có Thứ trưởng Hải quân, Trợ tá Bộ trưởng Hải quân, Tổng Cố vấn, Tổng thanh tra Hải quân, Trưởng phòng liên lạc Quốc hội, và Trưởng phòng Nguyên cứu Hải quân.
Danh sách bộ trưởng theo thời gian[7][8] [sửa]
biểu thị quyền bộ trưởng
Quốc hội Lục địa [sửa]
| Hình | Tên | Nhiệm kỳ |
|---|---|---|
| Joseph Hewes | 1776 – 1778 |
Thuộc nội các [sửa]
Thuộc bộ quốc phòng [sửa]
| Thứ tự | Hình | Tên | Nhiệm kỳ | Phục vụ dưới thời |
|---|---|---|---|---|
| 1 | John L. Sullivan | 18/09/1947 – 24/05/1949 | Harry S. Truman | |
| 2 | Francis P. Matthews | 25/051949 – 31/07/1951 | ||
| 3 | Dan A. Kimball | 31/07/1951 – 20/01/1953 | ||
| 4 | Robert B. Anderson | 04/02/1953 – 03/03/1954 | Dwight D. Eisenhower | |
| 5 | Charles S. Thomas | 03/051954 – 01/04/1957 | ||
| 6 | Thomas S. Gates | 01/041957 – 08/06/1959 | ||
| 7 | William B. Franke | 08/06/1959 – 19/01/1961 | ||
| 8 | John B. Connally, Jr | 25/01/1961 – 20/12/1961 | John F. Kennedy | |
| 9 | Fred Korth | 04/01/1962 – 01/11/1963 | ||
| Quyền bộ trưởng |
Paul B. Fay | 02/11/1963 – 28/11/1963 | John F. Kennedy, Lyndon B. Johnson | |
| 10 | Paul H. Nitze | 29/11/1963 – 30/06/1967 | Lyndon B. Johnson | |
| Quyền bộ trưởng |
Charles F. Baird | 01/07/1967 – 31/08/1967 | ||
| 11 | Paul R. Ignatius | 01/09/1967 – 24/01/1969 | ||
| 12 | John H. Chafee | 31/01/1969 – 04/05/1972 | Richard M. Nixon | |
| 13 | John W. Warner | 04/05/1972 – 08/04/1974 | ||
| 14 | J. William Middendorf, II | 08/04/1974 – 20/01/1977 | Richard M. Nixon, Gerald Ford | |
| 15 | W. Graham Claytor, Jr. | 14/02/1977 – 24/08/1979 | Jimmy Carter | |
| 16 | Edward Hidalgo | 24/10/1979 – 20/01/1981 | ||
| 17 | John Lehman | 05/02/1981 – 10/04/1987 | Ronald Reagan | |
| 18 | Jim Webb | 01/05/1987 – 23/02/1988 | ||
| 19 | William L. Ball | 28/03/1988 – 15/05/1989 | Ronald Reagan, George H.W. Bush | |
| 20 | Henry L. Garrett III | 15/05/1989 – 26/06/1992 | George H.W. Bush | |
| Quyền bộ trưởng |
Daniel Howard | 26/06/1992 – 07/07/1992 | ||
| 21 | Sean O'Keefe | 07/07/1992 – 02/10/1992 | ||
| 02/10/1992 – 20/01/1993 | ||||
| Quyền bộ trưởng |
Admiral Frank B. Kelso II | 20/01/1993 – 21/07/1993 | Bill Clinton | |
| 22 | John H. Dalton | 22/07/1993 – 16/11/1998 | ||
| 23 | Richard Danzig | 16/11/1998 – 20/01/2001 | ||
| Quyền bộ trưởng |
Robert B. Pirie, Jr. | 20/01/2001 – 24/05/2001 | George W. Bush | |
| 24 | Gordon R. England | 24/05/2001 – 30/01/2003 | ||
| Quyền bộ trưởng |
Susan Livingstone | 30/01/2003 – 07/02/2003 | ||
| Quyền bộ trưởng |
Hansford T. Johnson | 07/02/2003 – 30/09/2003 | ||
| 25 | Gordon R. England | 01/10/2003 – 29/12/2005[9] | ||
| Quyền bộ trưởng |
Dionel M. Aviles | 29/12/2005[9] - 03/01/2006[9] | ||
| 26 | Donald C. Winter | 03/01/2006[9] - 13/03/2009[10] | George W. Bush, Barack Obama | |
| Quyền bộ trưởng |
B. J. Penn | 13/03/2009[10] - 19/05/2009[11] | Barack Obama | |
| 27 | Ray Mabus | 18/06/2009[1] - nay |
Tham khảo [sửa]
- ^ “"Guide to Federal Records - General Records of the Department of the Navy, 1798–1947"”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2007.
- ^ “"US CODE: Title 10,5013. Secretary of the Navy"”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2007.
- ^ “"U.S. Navy Biographies - The Honorable Donald C. Winter"”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2007.
- ^ “"The US Navy"”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2007.
- ^ “"US CODE: Title 10,5013a. Secretary of the Navy: powers with respect to Coast Guard"”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2007.
- ^ “"Department of the Navy, Office of the General Counsel (DON-OGC) - OGC History"”. Truy cập 23 tháng 9 năm 2007.
- ^ Cahoon, Ben (2000). “United States Government”. World Statesmen. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2009.
- ^ a b c d Staff reporter (29 tháng 12 năm 2005). “Quyền Deputy Defense Secretary Relinquishes Top Navy Post”. American Forces Press Service. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. “Navy Undersecretary Dionel M. Aviles will serve as quyền Navy secretary effective today. Donald Winter, who was confirmed by the Senate last month, will be sworn in as the 74th secretary of the Navy on Jan. 3.”
- ^ a b “Navy Secretary Departs Office” (Thông cáo báo chí). United States Department of Defense. 13 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. “The 74th Secretary of the Navy, Donald C. Winter, resigned his office today as planned. Winter had agreed to remain in office until 13 tháng 3 năm 2009, to ease the transition of the Department of Defense. [...] BJ Penn will be the quyền Secretary of the Navy until the Senate confirms a nominee chosen by President Barack Obama.”
- ^ Staff reporter (19 tháng 5 năm 2005). “Mabus Sworn in as New Navy Secretary”. NNS. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2009. “Ray Mabus, former Mississippi governor and U.S. ambassador to the Kingdom of Saudi Arabia, was sworn in May 19 as the 75th secretary of the Navy.” (Archived by WebCite at WebCite)