Grover Cleveland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Grover Cleveland
President Grover Cleveland.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 4 tháng 3 năm 1893 – 4 tháng 3 năm 1897
Tiền nhiệm Benjamin Harrison
Kế nhiệm William McKinley
Nhiệm kỳ 4 tháng 3 năm 1885 – 4 tháng 3 năm 1889
Tiền nhiệm Chester A. Arthur
Kế nhiệm Benjamin Harrison
Thống đốc New York
Nhiệm kỳ 1 tháng 1 năm 1883 – 6 tháng 1 năm 1885
Tiền nhiệm Alonzo B. Cornell
Kế nhiệm David B. Hill
Thông tin chung
Đảng phái Dân chủ
Sinh 18 tháng 3, 1837(1837-03-18)
New Jersey Caldwell, New Jersey
Mất 24 tháng 6, 1908 (71 tuổi)
New Jersey Princeton, New Jersey
Nghề nghiệp Luật sư
Tôn giáo Trưởng lão
Chữ ký Grover Cleveland Signature.png

Stephen Grover Cleveland (18 tháng 3 năm 183724 tháng 6 năm 1908), là Tổng thống Hoa Kỳ thứ 22 và 24, và là tổng thống duy nhất phục vụ hai nhiệm kỳ không liên tục nhau (1885–1889 và 1893–1897). Ông đã bị thua trong cuộc tái tranh cử vào năm 1888 trước Benjamin Harrison, người mà ông đã giành chiến thắng để phục vụ nhiệm kỳ thứ hai của mình vào năm 1892. Ông là người thuộc Đảng Dân chủ duy nhất được bầu làm tổng thống Mỹ trong một kỷ nguyên Đảng Cộng hòa chiếm ưu thế chính trị trong giai đoạn 1860 và 1912, sau cuộc Nội chiến Hoa Kỳ. Những người khâm phục ông ca ngợi ông có tính thật thà, tính độc lập, hòa đồng và cam kết với các nguyên tắc chủ nghĩa dân chủ cổ điển. Là lãnh đạo của Những người dân chủ Bourbon, ông phản đối chủ nghĩa đế quốc, tham nhũng, đỡ đầu, trợ cấp và các chính sách lạm phát.

Một trong những hành động của Cleveland gây tranh cãi với các phái chính trị: việc ông can thiệp vào cuộc đình công Pullman năm 1894 ngõ hầu làm cho đường sắt tiếp tục hoạt động đã làm cho các tổ chức nghiệp đoàn giận dữ và việc ông ủng hộ chế độ kim bản vị và chống lại chế độ bạc tự do đã khiến ông mất ủng hộ của phái ủng hộ nông nghiệp trong đảng. Ngoài ra, các phê phán cho rằng ông đã có ít khả năng sáng tạo và dường như trong nhiệm kỳ thứ hai thì Hoa Kỳ chủ yếu chịu các thảm họa kinh tế, suy thoái kinh tế và các cuộc biểu tình. Ông đã mất quyền kiểm soát đảng của mình về tay phe ủng hộ nông nghiệp và phe ủng hộ chế độ bản vị dùng bạc cùng với vàng (tiếng Anh: silverite) bào năm 1896.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]