Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ

Army Secretary John McHugh.jpg

Đương nhiệm:
John M. McHugh
từ: 21 tháng 9 năm 2009
Người đầu tiên Kenneth Claiborne Royall
Thành lập 18 tháng 9 năm 1947
Website Official Website

Flag US Secretary of the Army.svg

Sơ đồ biểu thị tổ chức Văn phòng Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ và mối liên quan của nó với Bộ tham mưu Lục quân Hoa Kỳ.

Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ (United States Secretary of the Army) là một viên chức dân sự trong Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, có trách nhiệm về tất cả các vấn đề có liên quan đến Lục quân Hoa Kỳ: nhân lực, nhân sự, các vấn đề trừ bị, các cơ sở căn cứ, các vấn đề về môi trường, các hệ thống vũ khí và mua sắm quân trang, thông tin, và quản lý tài chính. Bộ trưởng được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận với tỉ lệ đa số phiếu mới được bổ nhiệm. Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ là một chức vụ không nằm trong Nội các Hoa Kỳ, phục vụ dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ.[1] Chức vụ này được thiết lập ngày 18 tháng 9 năm 1947 khi Bộ Chiến tranh Hoa Kỳ trở thành Bộ Lục quân Hoa Kỳ và trở thành một bộ quân chủng nằm dưới Bộ Quốc phòng mới được thành lập.[2]

Ban lãnh đạo cao cấp của Lục quân Hoa Kỳ gồm có hai viên chức dân sự - đó là Bộ trưởng Lục quân và Thứ trưởng Lục quân Hoa Kỳ - và hai sĩ quan quân sự - đó là Tham mưu trưởng Lục quân Hoa KỳPhó Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ.

Bộ trưởng có trách nhiệm cố vấn Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳngành hành pháp của chính phủ liên bang Hoa Kỳ về khả năng và nhu cầu của Lục quân Hoa Kỳ để thực thi các sứ mệnh của mình. Bộ trưởng đệ trình và làm rỏ các chính sách, kế hoạch, chương trình, và ngân sách đến Bộ trưởng Quốc phòng, ngành hành pháp, và Quốc hội Hoa Kỳ. Bộ trưởng cũng công bố các chính sách, kế hoạch, chương trình, khả năng và thành tựu của Lục quân Hoa Kỳ đến công chúng. Khi cần thiết, Bộ trưởng triệu tập các cuộc họp với ban lãnh đạo cao cấp của Lục quân để bàn thảo các vấn đề, vạch ra hướng đi, và tiếp thu ý kiến đóng góp. Trách nhiệm khác của Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ là điều hành các nhân viên dân sự giúp việc trong các chương trình của mình.[3]

Văn phòng của Bộ trưởng gồm có Thứ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, các trợ tá, trợ tá hành chính, tổng cố vấn, tổng thanh tra, trưởng phòng liên lạc Quốc hội, và ủy ban chính sách đặc trách các lực lượng trừ bị lục quân. Các văn phòng khác có thể được lập theo luật hay theo lệnh của Bộ trưởng.

Kenneth Claiborne Royall, Bộ trưởng Chiến tranh cuối cùng, trở thành Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ đầu tiên khi Đạo luật Quốc phòng Quốc gia 1947 có hiệu lực và là Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ cuối cùng còn nằm trong Nội các Hoa Kỳ.[2][4] Bộ trưởng hiện thời là John M. McHugh, nhậm chức ngày 21 tháng 9 năm 2009.

Danh sách các bộ trưởng theo thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Tên Nhiệm kỳ Phục vụ dưới thời Tổng thống
KCR portrait.jpg Kenneth Claiborne Royall 18/091947 – 27/04/1949 Harry S. Truman
Gordon Gray - Project Gutenberg etext 20587.jpg Gordon Gray (quyền)[5] 28/04/1949 – 19/06/1949 Harry S. Truman
Gordon Gray - Project Gutenberg etext 20587.jpg Gordon Gray 20/06/1949 – 12/041950 Harry S. Truman
Frank Pace Sec. Army.jpg Frank Pace 12/04/1950 – 20/01/1953 Harry S. Truman
Earl D. Johnson.jpg Earl D. Johnson (quyền)[5] 20/01/1953 – 04/02/1953 Dwight D. Eisenhower
Robert Ten Broeck Stevens.jpg Robert Ten Broeck Stevens 04/02/1953 – 21/07/1955 Dwight D. Eisenhower
Wilber Marion Brucker.jpg Wilber Marion Brucker 21/07/1955 – 19/01/1961 Dwight D. Eisenhower
Elvis Jacob Stahr.jpg Elvis Jacob Stahr, Jr. 24/01/1961 – 30/06/1962 John F. Kennedy
CyrusVanceSoS.jpg Cyrus Roberts Vance 05/07/1962 – 21/01/1964 John F. Kennedy, Lyndon B. Johnson
Stephen Ailes, official photo.jpg Stephen Ailes 28/011964 – 01/071965 Lyndon B. Johnson
Stanley Rogers Resor, official photo.jpg Stanley R. Resor 02/07/1965 – 30/06/1971 Lyndon B. Johnson, Richard Nixon
Robert Froehlke.jpg Robert F. Froehlke 01/07/1971 – 14/05/1973 Richard Nixon
Howard Callaway.jpg Howard H. Callaway 15/05/1973 – 03/07/1975 Richard Nixon, Gerald Ford
KCR portrait.jpg Norman R. Augustine (quyền)[5] 03/07/1975 – 05/08/1975 Gerald Ford
Martin Richard Hoffmann.jpg Martin R. Hoffmann 05/08/1975 – 20/01/1977 Gerald Ford
Clifford Alexander, speaking at a podium, March 1984.jpg Clifford L. Alexander, Jr. 14/02/1977 – 20/01/1981 Jimmy Carter
United States Department of the Army Seal.svg Percy A. Pierre (quyền)[5] 21/01/1981 – 29/01/1981 Jimmy Carter
John Otho Marsh speaking at Arlington Cemetery, March 1985.jpg John O. Marsh, Jr. 30/01/1981 – 14/08/1989 Ronald Reagan, George H. W. Bush
Michael Stone, official portrait, 1989.JPEG Michael P. W. Stone 14/08/1989 – 20/01/1993 George H. W. Bush
John W. Shannon.png John W. Shannon (quyền)[6] 20/01/1993 – 26/08/1993 Bill Clinton
General Gordon Sullivan, official military photo 1992.JPEG Gen. Gordon R. Sullivan (quyền)[7] 28/08/1993 – 21/11/1993 Bill Clinton
TogoDWest.jpg Togo D. West, Jr. 22/11/1993 – 04/05/1997 Bill Clinton
Robert M Walker.jpg Robert M. Walker (quyền)[5] 02/12/1997 – 01/07/1998 Bill Clinton
CalderaLouis.jpg Louis Caldera 02/07/1998 – 20/01/2001 Bill Clinton
Gregory R Dahlberg.jpg Gregory R. Dahlberg (quyền) 20/01/2001 – 04/03/2001 George W. Bush
Joseph Westphal.jpg Joseph W. Westphal (quyền)[5] 05/03/2001 – 31/05/2001 George W. Bush
Thomas E White, Secretary of the Army.jpg Thomas E. White 31/05/2001 – 09/05/2003 George W. Bush
Les Brownlee, official DoD photo.jpg Les Brownlee (quyền) 10/05/2003 – 18/11/2004 George W. Bush
Francis J. Harvey, official photo as Secretary of the Army.jpg Francis J. Harvey 19/11/2004 – 09/03/2007 George W. Bush
Pete Geren, Secretary of the Army, official photo.jpg Pete Geren 09/03/2007 – 21/09/2009 George W. Bush
Army Secretary John McHugh.jpg John M. McHugh 21/09/2009 – hiện nay Barack Obama

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]