Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ
Admiral Jonathan W. Greenert (CNO).jpg
Đương nhiệm:
Đô đốc Jonathan W. Greenert
Từ 23 tháng 9 năm 2011
Người đầu tiên Đô đốc William S. Benson
Được lập 11 tháng 5 năm 1947
Website: Website chính thức
US-ChiefOfNavalOperations-Flag.svg

Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ (Chief of Naval Operations) là sĩ quan cao cấp nhất của Hải quân Hoa Kỳ (trừ khi Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ là một sĩ quan hải quân) và là một thành viên trong Bộ Tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ.[1] Tham mưu trưởng Hải quân báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ về tất cả những vấn đề liên quan đến hải quân trong đó có việc chỉ huy, sử dụng nguồn lực và hoạt động hữu hiệu của lực lượng hải quân.[2] Dưới quyền của Bộ trưởng Hải quân, Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ đảm nhận việc điều hợp nhân sự và nguồn lực đến các tư lệnh các bộ tư lệnh tác chiến thống nhất.[3][4] Tham mưu trưởng Hải quân cũng thực thi tất cả các chức năng được diễn tả trong Mục 5033, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ và những chức năng mà bộ trưởng giao phó[3] hay giao các nhiệm vụ và trách nhiệm cho các vị sĩ quan khác trong bộ tham mưu của mình dưới danh nghĩa của chính mình. Giống như các vị khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ, chức vụ này là một chức vụ hành chính và không có thực quyền tư lệnh đối với các lực lượng hải quân của Hoa Kỳ.[2]

Đô đốc Mullen (giữ chức vụ này năm 2006) cùng với một số vị tiền nhiệm: Clark, Watkins, HaywardJohnson

Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ là cố vấn chính của Tổng thống Hoa Kỳ, Bộ trưởng Quốc phòng Hoa KỳBộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ về những hoạt động chiến tranh hải quân.[2] Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ do Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận bằng tỉ lệ đa số phiếu mới được bổ nhiệm. Theo luật, Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ được bổ nhiệm với cấp bậc đô đốc 4-sao.[5]


Tổ chức văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ

Văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân gồm có Chủ nhiệm, Phó Tham mưu trưởng Hải quân, các Phó Chủ nhiệm khác, các Trợ lý, Tổng y sĩ Hải quân Hoa Kỳ, trưởng phòng nhân sự hải quân, trưởng phòng đặc trách các vấn đề pháp lý, trưởng phòng tuyên úy, và các thành viên khác của Hải quân Hoa Kỳ và Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ hay các nhân viên dân sự thuộc Bộ Hải quân Hoa Kỳ được phái đến làm việc với văn phòng.[6][7]

Danh sách các Tham mưu trưởng Hải quân theo thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tham mưu trưởng Hải quân Hình Nhậm chức Rời chức
1 Đô đốc William S. Benson William S. Benson.jpg 11/05/1915 25/09/1919
2 Đô đốc Robert E. Coontz Robert E. Coontz.jpg 01/11/1919 21/07/1923
3 Đô đốc Edward W. Eberle Edward Walter Eberle.jpg 21/07/1923 14/11/1927
4 Đô đốc Charles F. Hughes Charles Frederick Hughes.jpg 14/11/1927 17/09/1930
5 Đô đốc William V. Pratt William Veazie Pratt.jpg 17/09/1930 30/06/1933
6 Đô đốc William H. Standley William H Standley.jpg 01/07/1933 01/01/1937
7 Đô đốc William D. Leahy William Leahy cropped.jpg 02/01/1937 01/08/1939
8 Đô đốc Harold R. Stark Harold Rainsford Stark.jpg 01/08/1939 02/03/1942
9 Thủy sư đô đốc Ernest J. King FADM Ernest J. King.jpg 02/03/1942 15/12/1945
10 Thủy sư đô đốc Chester W. Nimitz Fleet Admiral Chester W. Nimitz portrait.jpg 15/12/1945 15/12/1947
11 Đô đốc Louis E. Denfeld Louis E. Denfeld - Project Gutenberg etext 20587.jpg 15/12/1947 02/11/1949
12 Đô đốc Forrest P. Sherman Forrest P SHerman.jpg 02/11/1949 22/07/1951
13 Đô đốc William M. Fechteler William Fechteler.jpg 16/08/1951 17/08/1953
14 Đô đốc Robert B. Carney Robert Bostwick Carney.jpg 17/08/1953 17/08/1955
15 Đô đốc Arleigh A. Burke Arleigh Burke 1951.jpg 17/08/1955 01/08/1961
16 Đô đốc George W. Anderson Jr. Georgewandersonjr(big).gif 01/08/1961 01/08/1963
17 Đô đốc David L. McDonald David L McDonald.jpg 01/08/1963 01/08/1967
18 Đô đốc Thomas H. Moorer ADM Thomas Moorer.JPG 01/08/1967 01/07/1970
19 Đô đốc Elmo R. Zumwalt Elmo Zumwalt.jpg 01/07/1970 20/06/1974
20 Đô đốc James L. Holloway III James Holloway III.jpg 29/06/1974 01/07/1978
21 Đô đốc Thomas B. Hayward ThomasBHayward.jpg 01/07/1978 30/06/1982
22 Đô đốc James D. Watkins Admiral James Watkins, official military photo.JPEG 30/06/1982 30/06/1986
23 Đô đốc Carlisle A.H. Trost Admiral Carlisle Trost, official military photo.JPEG 01/07/1986 29/06/1990
24 Đô đốc Frank B. Kelso II Admiral Frank Kelso, official military photo.JPEG 29/06/1990 23/04/1994
25 Đô đốc Jeremy M. Boorda Jeremy M. Boorda.jpg 23/04/1994 16/05/1996
26 Đô đốc Jay L. Johnson Admiral Jay Johnson, official military photo.JPEG 16/05/1996 21/07/2000
27 Đô đốc Vern Clark VernClark.jpg 21/07/2000 22/07/2005
28 Đô đốc Michael Mullen Michael Mullen, CJCS, official photo portrait, 2007.jpg 22/07/2005 29/092007
29 Đô đốc Gary Roughead ADM Gary Roughead CNO.jpg 29/09/2007 23/9/2011
30 Đô đốc Jonathan W. Greenert Admiral Jonathan W. Greenert (CNO).jpg 23/9/2011 đến nay
1186 ngày

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] 10 USC 151. Joint Chiefs of Staff: composition; functions
  2. ^ a ă â “"The US Navy"”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007. 
  3. ^ a ă [2] 10 USC 5013(f). Secretary of the Navy
  4. ^ [3] 10 USC 165. Combatant commands: administration and support
  5. ^ “"10 USC 5033. Chief of Naval Operations"”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007. 
  6. ^ “"10 USC 5031. Office of the Chief of Naval Operations"”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007. 
  7. ^ “Chief of Legislative Affairs”. United States Navy. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]