2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Năm 2009
Theo năm: 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Theo thập niên: 1970 1980 1990 2000 2010 2020 2030
Theo thế kỷ: 20 21 22
Theo thiên niên kỷ: 2 3 4
2009 trong lịch khác
Lịch Gregory 2009
MMIX
Ab urbe condita 2762
Năm niên hiệu Anh 57 Eliz. 2 – 58 Eliz. 2
Lịch Armenia 1458
ԹՎ ՌՆԾԸ
Lịch Assyria 6759
Lịch Ấn Độ giáo
 - Vikram Samvat 2065–2066
 - Shaka Samvat 1931–1932
 - Kali Yuga 5110–5111
Lịch Bahá’í 165–166
Lịch Bengal 1416
Lịch Berber 2959
Can Chi Mậu Tý (戊子年)
4705 hoặc 4645
    — đến —
Kỷ Sửu (己丑年)
4706 hoặc 4646
Lịch Chủ thể 98
Lịch Copt 1725–1726
Lịch Dân Quốc Dân Quốc 98
民國98年
Lịch Do Thái 5769–5770
Lịch Đông La Mã 7517–7518
Lịch Ethiopia 2001–2002
Lịch Holocen 12009
Lịch Hồi giáo 1430–1431
Lịch Igbo 1009–1010
Lịch Iran 1387–1388
Lịch Julius theo lịch Gregory trừ 13 ngày
Lịch Myanma 1371
Lịch Nhật Bản Bình Thành 21
(平成21年)
Phật lịch 2553
Dương lịch Thái 2552
Lịch Triều Tiên 4342
Thời gian Unix 1230768000–1262303999

2009 (số La Mã: MMIX) là một năm bắt đầu vào ngày thứ năm trong lịch Gregory. Theo âm lịch Trung Hoa, phần lớn thời gian của năm 2009 thuộc năm Kỷ Sửu.

Liên hiệp quốc đã chọn năm 2009 là năm thiên văn quốc tế để kỷ niệm 400 năm nhà thiên văn học người Italia, Galileo Galilei, khám phá bầu trời bằng kính thiên văn do chính ông cải tiến, đem lại những thay đổi to lớn cho con người về nhận thức thế giới[1].

Sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Mất[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Nobel[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải Nobel Hóa học - Venkatraman Ramakrishnan(Hoa Kì), Thomas Steitz(Hoa Kì) và Ada Yonath(Israel)
  • Giải Nobel Kinh tế - Elinor Ostrom và Oliver Williamson (Ostrom là phụ nữ đầu tiên giành giải, cả 2 là người Hoa Kỳ)
  • Giải Nobel Văn học - Herta Mueller (người Đức)
  • Giải Nobel Hòa bình - B. Obama - Tổng thống Hoa Kì
  • Giải Nobel Vật lý - Charles Kao, Willard Boyle và George Smith (cả 3 là người Hoa Kì)
  • Giải Nobel Y học - Elizabeth Blackburn, Carol Greider và Jack Szostak (cả 3 là người Hoa Kì)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]