Nguyễn Minh Triết
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Nguyễn Minh Triết | |
![]() |
|
| Chủ tịch nước Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | |
| 27 tháng 6, 2006 – nay | |
| Tiền nhiệm | Trần Đức Lương |
| Kế nhiệm | đương nhiệm |
| Đảng | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Sinh | 8 tháng 10, 1942 Bến Cát, Bình Dương |
| Phu nhân | Trần Thị Kim Chi |
Nguyễn Minh Triết (8 tháng 10 năm 1942 – ) là Chủ tịch nước thứ 6 của Việt Nam kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2006.
Trước đó ông là Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X vào cuối tháng 3 năm 2006, trong danh sách Bộ Chính trị, ông đứng thứ 4 (sau các ông Nông Đức Mạnh, Lê Hồng Anh và Nguyễn Tấn Dũng). Trước đó 5 năm, tại Đại hội Đảng lần thứ IX, trong danh sách Bộ Chính trị, ông cũng đứng thứ 4 (sau các ông Nông Đức Mạnh, Trần Đức Lương và Phan Văn Khải). Ông nổi tiếng là người kiên quyết chống tham nhũng và có tư tưởng cải cách kinh tế mạnh mẽ. Khi được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, ông còn có một tên nữa là Trần Phong, do đó ông còn được gọi bằng cái tên Sáu Phong.
Mục lục |
[sửa] Tiểu sử
Nguyễn Minh Triết sinh tại xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Ông tham gia cách mạng từ năm 1960 và được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 3 năm 1965. Trong quá trình công tác, ông đã nhận được Huân chương Độc lập hạng nhì và Huân chương Kháng chiến hạng nhất.
- Từ năm 1960 đến tháng 11 năm 1963, Nguyễn Minh Triết học khoa Toán trường Đại học Khoa học Sài Gòn, tham gia phong trào sinh viên, học sinh Sài Gòn; vào chiến khu công tác ở Khu Sài Gòn – Gia Định. Sau đó ông công tác văn thư kế toán, cán bộ nghiên cứu tại Trung ương Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng (Ban thanh vận Trung ương Cục miền Nam); làm Bí thư Đoàn thanh niên cơ quan; rồi làm Thường vụ Đoàn thanh niên các cơ quan Trung ương Cục miền Nam; và đi công tác chiến trường tại tỉnh Mỹ Tho cho đến năm 1973.
- Từ năm 1974 đến tháng 8 năm 1979 ông làm Phó Văn phòng Trung ương Đoàn; Phó Ban thanh niên xung phong Trung ương Đoàn. Ông học trường Đảng Nguyễn Ái Quốc trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 1979 đến tháng 7 năm 1981.
- Từ tháng 7 năm 1981 đến tháng 12 năm 1987, ông làm trưởng Ban Thanh niên xung phong Trung ương Đoàn; rồi Trưởng Ban Mặt trận Trung ương Đoàn; Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn tại Thành phố Hồ Chí Minh; Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đoàn; Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
- Tháng 1 năm 1988 đến tháng 9 năm 1989, ông được điều động bổ sung làm Tỉnh ủy viên Tỉnh ủy tỉnh Sông Bé.
- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 6 năm 1991), ông được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Ông là Ủy viên Trung ương Đảng, kiêm Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sông Bé từ tháng 12 năm 1991 đến tháng 12 năm 1996.
- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Thời gian này, ông cũng là Đại biểu Quốc hội Khóa IX.
- Ông tiếp tục là Ủy viên Trung ương Đảng từ tháng 1 năm 1997 đến tháng 12 năm 1997 khi đảm nhiệm Phó Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Lúc này, Bí thư Thành ủy là ông Trương Tấn Sang, Ủy viên Bộ Chính trị.
- Tại Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Khoá VIII, ông cùng với các ông Nguyễn Phú Trọng, Phan Diễn, Phạm Thanh Ngân được bầu bổ sung vào Bộ Chính trị với nhiệm kỳ từ tháng 12 năm 1997 đến tháng 1 năm 2000. Ông lãnh trách nhiệm là Trưởng Ban dân vận Trung ương. Sau khi ông chuyển công tác khác, lần lượt ông Trương Quang Được và bà Tòng Thị Phóng (sau đại hội 9) được nắm giữ cơ quan này.
- Từ sau tháng 1 năm 2000, ông tiếp tục là Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, ông được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng và được được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị (tháng 4 năm 2001); Đại biểu Quốc hội Khóa XI (tháng 5 năm 2002); Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng khoá X (tháng 4 năm 2006).
- Ngày 27 tháng 6 năm 2006, ông được Quốc hội kỳ họp thứ 9 khóa XI bầu làm Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam với số phiếu cụ thể là: 464 ĐBQH thông qua; 3 ý kiến không tán thành, 3 ý kiến không biểu quyết. Kết quả bầu cử được công bố sau đó: ông Nguyễn Minh Triết chính thức trở thành tân Chủ tịch nước với với 94,12% phiếu thuận (464 Đại biểu).[1]
- Ngày 24 tháng 07 năm 2007 , ông được Quốc hội kỳ họp 1 khóa XII tiếp tục trúng cử chức vụ Chủ tịch nước với phiếu thuận đạt 98,78% .
Sự kiện chính thức vào ngày 27 tháng 6, theo nhiều nguồn tin ngoại quốc [cần chú thích], đã là "hoàn toàn có thể dự đoán được" từ khi kết thúc Đại hội Đảng lần thứ 10; mà một dấu hiệu mang tính "ám chỉ" của nó là: trong những bức ảnh chụp tại Hội trường tại phiên kết thúc, 3 nhà lãnh đạo Nguyễn Minh Triết, Nguyễn Tấn Dũng và Nguyễn Phú Trọng là những người cùng với ông Nông Đức Mạnh đứng liền kề nhau và chính giữa khung hình.
[sửa] Chủ tịch nước
Tháng 6 năm 2007, ông Nguyễn Minh Triết sang thăm chính thức Hoa Kỳ theo lời mời của Tổng thống George W. Bush. Trong chuyến đi này, ông Triết đã gặp khoảng 1000 kiều bào ở Quận Cam, bang California. Tại đây ông đã nói về dân tộc Việt Nam, sự đoàn kết dân tộc, cũng như việc chính quyền Việt Nam không có thành kiến với những người có quan điểm khác biệt [1] [2]...
[sửa] Một số câu nói
- Năm 2004 tôi bị bạo bệnh. Trước Đại hội X của Đảng, tôi đã ba lần viết đơn xin nghỉ vì sợ bệnh tái phát nhưng bác sĩ chuyên trách thông báo rằng bệnh tôi đã qua nên Đảng yêu cầu tôi tiếp tục.[2]
[sửa] Chú thích
- ^ Ông Nguyễn Minh Triết được bầu làm Chủ tịch nước trên báo Tiền Phong
- ^ Thiếu rèn luyện, ai cũng có thể bị sa ngã
[sửa] Liên kết ngoài
- Tiểu sử Nguyễn Minh Triết do Chính phủ Việt Nam cung cấp
- Chủ tịch Nguyễn Minh Triết trả lời phỏng vấn với tạp chí Tấm gương của Đức
- Chủ tịch nước trò chuyện với kiều bào tại Quận Cam, California, trong chuyến thăm Hoa Kỳ tháng 6 năm 2007
| Tiền nhiệm: Trần Đức Lương |
Chủ tịch nước Việt Nam 2006 – nay |
Kế nhiệm: đương nhiệm |
|
|
|
|---|---|
|
Bầu bổ sung sau Hội nghị Trung ương tháng 12 năm 1997: Nguyễn Phú Trọng • Phan Diễn • Phạm Thanh Ngân |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
|
|
|
|---|---|
|
Nông Đức Mạnh • Trần Đức Lương • Phan Văn Khải • Nguyễn Văn An • Lê Minh Hương • Trương Tấn Sang • Nguyễn Tấn Dũng • Phạm Văn Trà • Trương Vĩnh Trọng • Nguyễn Minh Triết • Phan Diễn • Lê Hồng Anh • Trần Đình Hoan • Nguyễn Khoa Điềm • Nguyễn Phú Trọng |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
|
|
|
|---|---|
|
Nông Đức Mạnh • Nguyễn Minh Triết • Nguyễn Tấn Dũng • Nguyễn Phú Trọng • Lê Hồng Anh • Trương Tấn Sang • Phạm Gia Khiêm • Phùng Quang Thanh • Trương Vĩnh Trọng • Lê Thanh Hải • Nguyễn Sinh Hùng • Nguyễn Văn Chi • Hồ Đức Việt • Phạm Quang Nghị |
|
|
Bộ Chính trị: Danh sách đầy đủ | Khóa I | Khóa II | Khóa III | Khóa IV | Khóa V | Khóa VI | Khóa VII | Khóa VIII | Khóa IX | Khóa X | Tổng bí thư |
|
| Dữ liệu nhân vật | |
|---|---|
| Tên | Nguyễn Minh Triết |
| Tên khác | Trần Phong, Sáu Phong |
| Tóm tắt | Chủ tịch nước Việt Nam (2006–nay) |
| Lúc sinh | 8 tháng 10, 1942 |
| Nơi sinh | Xã Phú An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Đại Nam |
| Lúc mất | |
| Nơi mất | |
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |



