Phùng Quang Thanh
| Phùng Quang Thanh | |
|---|---|
Đại tướng Phùng Quang Thanh tại Diễn đàn đối thoại Shangri-La, 4 tháng 6, 2010, Singapore |
|
| Tiểu sử | |
| Quốc tịch | |
| Sinh | Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam |
| Binh nghiệp | |
| Thuộc | |
| Năm tại ngũ | 1967-nay |
| Cấp bậc | |
| Chỉ huy | |
| Tham chiến | Chiến dịch Mậu Thân 1968 Chiến dịch Hồ Chí Minh |
| Khen thưởng | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Huân chương Chiến công hạng nhất Huân chương Chiến công giải phóng hạng nhất Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng ba Huân chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhất Huân chương chiến sỹ giải phóng hạng nhất Huy chương Quân kỳ Quyết thắng |
| Công việc khác | Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm và Cứu nạn |
| Chữ ký | |
| Phùng Quang Thanh | |
| Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam | |
|---|---|
| Nhiệm kỳ | 28 tháng 06, 2006 – nay 6 năm, 328 ngày |
| Tiền nhiệm | Phạm Văn Trà |
| Khu vực | |
| Ủy viên Bộ Chính trị | |
| Nhiệm kỳ | 25 tháng 4, 2006 – 6 năm, 331 ngày |
| Đảng | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Sinh | 2 tháng 2, 1949 Thạch Đà, Mê Linh, Hà Nội |
| Nơi ở | Hà Nội |
| Tôn giáo | Không |
Phùng Quang Thanh (2 tháng 2 năm 1949 – ) là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, ông mang quân hàm Đại tướng và là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam, Phó bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam), Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X (2006), Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI, XII[1], XIII.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Phùng Quang Thanh sinh tại xã Thạch Đà, huyện Mê Linh,Vĩnh Phúc nay là Mê Linh Hà Nội. Ông gia nhập Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1967, tham gia chiến đấu ở chiến trường Quảng Trị, Nam Lào trong chiến tranh Việt Nam và chiến tranh biên giới phía Bắc. Năm 1968, ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1971, ông được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân vì thành tích chiến đấu, lúc đang giữ chức vụ Đại đội trưởng, thuộc Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320B.
Tháng 6 năm 1971, ông được đi học tại trường Sĩ quan Lục quân. Năm 1972, trở lại chiến đấu, giữ chức Tiểu đoàn trưởng. Tháng 8 năm 1974, ông được đi học tại Học viện Quân sự (nay là Học viện Lục quân Đà Lạt).
Từ năm 1977 đến 1989, ông lần lượt giữ các chức vụ chỉ huy từ cấp Trung đoàn đến Sư đoàn. 8-1988 - 2-1989, ông là Sư đoàn trưởng Sư đoàn Bộ binh 312 Năm 1989, ông được cử đi học tại Học viện Quân sự Voroshilov (Liên Xô), năm sau về nước, học tại Học viện Quân sự cấp cao (nay là Học viện Quốc phòng Việt Nam).
Từ 8/1991- 8/1993, ông làm Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312 lần thứ 2. Sau đó được điều về Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu giữ chức Phó Cục trưởng (1993), thăng quân hàm Thiếu tướng năm 1994 rồi Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu (1995) .
Tháng 8 năm 1997, ông học lớp chính trị ngắn hạn tại Học viện Chính trị Quân sự. Tháng 12 năm 1997, ông được điều về giữ chức Tư lệnh Quân khu 1. Được thăng Trung tướng năm 1999
Từ tháng 5 năm 2001 đến tháng 8 năm 2006(thăng Thượng tướng năm 2003), ông giữ chức Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (thay Trung tướng Lê Văn Dũng sang giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Năm 2006, ông là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong Chính phủ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng.
Ngày 6 tháng 7 năm 2007, ông được Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết trao quân hàm Đại tướng.
Ông kiêm chức chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm và Cứu nạn.
Ông là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ khoá IX (2001), là ủy viên Bộ Chính trị từ khóa X (2006), khóa XI (2011).
Thành tích [sửa]
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 20/9/1971.
- Huân chương Chiến công hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
- Huân chương Chiến công giải phóng hạng nhất.
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng ba.
- Huân chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
- Huân chương chiến sỹ giải phóng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
- Huy chương Quân kỳ Quyết thắng
Gia đình [sửa]
Con trai là Đại tá Phùng Quang Hải, Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch HĐTV Tổng công ty 319 - Bộ Quốc phòng Việt Nam.
Chú thích [sửa]
- ^ “Danh sách Đại biểu Quốc hội khóa XII”. Quốc Hội Việt Nam. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
|
||||||||||
|
||||||||||
|
|||||
- Sinh 1949
- Nhân vật còn sống
- Người Hà Nội
- Người Vĩnh Phúc
- Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam
- Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 13
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 12
- Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Bộ trưởng Việt Nam