Phùng Quang Thanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phùng Quang Thanh
Phung Quang Thanh 2010.JPG
Đại tướng Phùng Quang Thanh tại Diễn đàn đối thoại Shangri-La, 4 tháng 6, 2010, Singapore
Tiểu sử
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh

2 tháng 2, 1949 (65 tuổi)

Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam
Binh nghiệp
Thuộc Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1967-nay
Cấp bậc Vietnam People's Army General.jpgĐại tướng
Chỉ huy
Tham chiến Chiến dịch Mậu Thân 1968
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Khen thưởng Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dânAnhhunglucluongvutrang2.png
Huân chương Chiến công hạng nhấtFeat Order.png
Huân chương Chiến công giải phóng hạng nhất
Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng ba
Huân chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhấtGlorious Fighter Medal.png
Huân chương chiến sỹ giải phóng hạng nhất
Huy chương Quân kỳ Quyết thắngDetermined to Win Military Flag Medal.png
Công việc khác Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm và Cứu nạn
Chữ ký Chữ ký của Phùng Quang Thanh
Phùng Quang Thanh
Chức vụ
Nhiệm kỳ 28 tháng 06, 2006 – nay
&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000083.00000083 ngày
Tiền nhiệm Phạm Văn Trà
Nhiệm kỳ 25 tháng 4, 2006 – 
&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000086.00000086 ngày
Nhiệm kỳ tháng 5, 2001 – tháng 8, 2006
Tiền nhiệm Lê Văn Dũng
Kế nhiệm Nguyễn Khắc Nghiên
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 2 tháng 2, 1949 (65 tuổi)
Thạch Đà, Mê Linh, Hà Nội
Nơi ở Hà Nội
Tôn giáo Không

Phùng Quang Thanh (2 tháng 2 năm 1949 –) là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam, ông mang quân hàm Đại tướng và là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam, Phó bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam), Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X (2006), Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI, XII[1], XIII.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phùng Quang Thanh sinh tại xã Thạch Đà, huyện Mê Linh,Vĩnh Phúc nay là Mê Linh Hà Nội. Ông gia nhập Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1967, tham gia chiến đấu ở chiến trường Quảng Trị, Nam Lào trong chiến tranh Việt Namchiến tranh biên giới phía Bắc. Năm 1968, ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1971, ông được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân vì thành tích chiến đấu, lúc đang giữ chức vụ Đại đội trưởng, thuộc Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320B.

Tháng 6 năm 1971, ông được đi học tại trường Sĩ quan Lục quân. Năm 1972, trở lại chiến đấu, giữ chức Tiểu đoàn trưởng. Tháng 8 năm 1974, ông được đi học tại Học viện Quân sự (nay là Học viện Lục quân Đà Lạt).

Từ năm 1977 đến 1989, ông lần lượt giữ các chức vụ chỉ huy từ cấp Trung đoàn đến Sư đoàn. 8-1988 - 2-1989, ông là Sư đoàn trưởng Sư đoàn Bộ binh 312 Năm 1989, ông được cử đi học tại Học viện Quân sự Voroshilov (Liên Xô), năm sau về nước, học tại Học viện Quân sự cấp cao (nay là Học viện Quốc phòng Việt Nam).

Từ 8/1991- 8/1993, ông làm Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312 lần thứ 2. Sau đó được điều về Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu giữ chức Phó Cục trưởng (1993), thăng quân hàm Thiếu tướng năm 1994 rồi Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu (1995).

Tháng 8 năm 1997, ông học lớp chính trị ngắn hạn tại Học viện Chính trị Quân sự. Tháng 12 năm 1997, ông được điều về giữ chức Tư lệnh Quân khu 1. Được thăng Trung tướng năm 1999

Từ tháng 5 năm 2001 đến tháng 8 năm 2006 (thăng Thượng tướng năm 2003), ông giữ chức Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (thay Trung tướng Lê Văn Dũng sang giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Năm 2006, ông là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong Chính phủ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng.

Ngày 6 tháng 7 năm 2007, ông được Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết trao quân hàm Đại tướng.

Ông kiêm chức chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm và Cứu nạn.

Ông là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ khoá IX (2001), là ủy viên Bộ Chính trị từ khóa X (2006), khóa XI (2011).

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1994 1999 2003 2007
Cấp bậc Thiếu Tướng Trung Tướng Thượng Tướng Đại Tướng

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai là Đại tá Phùng Quang Hải, Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch HĐTV Tổng công ty 319 - Bộ Quốc phòng Việt Nam.

Em gái là bà Phùng Thuỳ Liên, Phó Tổng Biên Tập báo Công An Nhân Dân.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]