Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Trần Quốc Tuấn
Luc Quan 1.jpg
Hoạt động 15/4/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000225.000000225 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Đại học Công lập (Nhóm 3)
Chức năng Đào tạo sĩ quan Chỉ huy tham mưu Lục quân cấp phân đội trình độ Đại học
Quy mô 10.000 người
  • 09 Phòng Ban cơ quan
  • 14 Khoa Đào tạo
  • 03 Hệ quản lý Học viên
  • 17 Tiểu đoàn Học viên
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội
Tên khác Trường Sĩ quan Lục quân 1
Đặt tên theo Quyết định số 1972/QĐ-TTg ngày 28/10/2010
Khẩu hiệu "Trung với nước, hiếu với dân"
Hành khúc Bài hát truyền thống Nhà trường
Thành tích Các phần thưởng cao quý:
Các tư lệnh
Hiệu trưởng Đỗ Viết Toản
Chính ủy Trương Đình Quý
Hiệu trưởng đầu tiên Đại tướng Hoàng Văn Thái

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn [1](tiếng Anh: Tran Quoc Tuan University), (hay Trường Sĩ quan Lục quân 1) là trường đào tạo sĩ quan chỉ huy lục quân sơ cấp phía bắc Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là Nhà trường đầu tiên trong hệ thống Nhà trường Quân đội. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Trinh sát Lục quân. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận đại học và cho phép đào tạo cử nhân quân sự bậc đại học năm 1998.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Sĩ quan Lục quân 1 (tiền thân là Trường Quân chính kháng Nhật, Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn) được thành lập theo Nghị quyết của Hội nghị quân sự bắc kỳ ngày 15 tháng 4 năm 1945. Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, hơn nửa thế kỷ qua Nhà trường đã không ngừng phấn đấu, trưởng thành về mọi mặt.
  • Gần 70 năm xây dựng, đào tạo, chiến đấu và trưởng thành, Trường Sĩ quan Lục quân 1 đã góp phần rất quan trọng vào thắng lợi của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. Nhà trường đã đào tạo được trên 80 khóa học, trong đó có 78 khóa ra trường cung cấp hơn 10 vạn cán bộ cho toàn quân. Đội ngũ sĩ quan do Nhà trường đào tạo đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, chiến đấu và chiến thắng của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Từ ngày 15 tháng 4 năm 1945: Trường quân chính kháng Nhật;
  • Từ ngày 7 tháng 9 năm 1945: Trường Quân chính Việt Nam;
  • Từ ngày 15 tháng 10 năm 1945: Trường huấn luyện cán bộ Việt Nam;
  • Từ ngày 15 tháng 4 năm 1946: Trường võ bị Trần Quốc Tuấn. Trường võ bị Trần Quốc Tuấn khai giảng khóa 1 tại thị xã Sơn Tây ngày 26 tháng 5 năm 1946, với mục tiêu đào tạo cán bộ chỉ huy trung, đại đội có kiến thức cơ bản về quân sự, có năng lực làm công tác chính trị trong phân đội, để chuẩn bị cho một cuộc kháng chiến mà cấp trên cho là khó tránh khỏi;
  • Từ tháng 2 năm 1948: Trường Lục quân trung học Trần Quốc Tuấn;
  • Từ tháng 12 năm 1950: Trường Lục quân Việt Nam;
  • Từ tháng 1 năm 1956: Trường Sĩ quan Lục quân;
  • Từ năm 1976 đến nay: Trường Sĩ quan Lục quân 1, năm 1998 Nhà trường chính thức đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu lục quân cấp phân đội bậc đại học;
  • Từ ngày 28 tháng 10 năm 2010: Trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Đại học Trần Quốc Tuấn[2].

Ban Giám hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn Phòng
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Kỹ thuật
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Ban Tài chính
  • Ban Sau đại học
  • Ban Khảo thí

Các khoa đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Chiến thuật
  • Khoa Công tác Đảng, Công tác chính trị
  • Khoa Quân sự chung
  • Khoa Binh chủng
  • Khoa Bắn súng
  • Khoa Quân sự địa phương
  • Khoa Trinh sát
  • Khoa Sư phạm quân sự
  • Khoa Lí luận Mác-Lênin
  • Khoa Khoa học tự nhiên
  • Khoa Ngoại ngữ tiếng Việt
  • Khoa Thể thao
  • Trung tâm GDQP - AN - ĐHQGHN
  • Khoa GDQP - AN - ĐHSP1

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ 4
  • Hệ 7
  • Hệ 14
  • Tiểu đoàn 1
  • Tiểu đoàn 2
  • Tiểu đoàn 3
  • Tiểu đoàn 5
  • Tiểu đoàn 6
  • Tiểu đoàn 8
  • Tiểu đoàn 9
  • Tiểu đoàn 10
  • Tiểu đoàn 11
  • Tiểu đoàn 12
  • Tiểu đoàn 13
  • Tiểu đoàn 15
  • Tiểu đoàn 16
  • Tiểu đoàn 17
  • Tiểu đoàn 18
  • Tiểu đoàn 19
  • Tiểu đoàn 73

Thành tích và Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Sĩ quan Lục quân 1 đã đào tạo 81 khóa học, trong đó có 78 khóa đã ra trường cung cấp gần 10 vạn cán bộ cho toàn quân; đồng thời còn đào tạo hàng nghìn cán bộ quân sự cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ La tinh.
  • Có gần 200 cựu học viên và giáo viên của trường được phong quân hàm cấp tướng; 27 đồng chí được tuyên dương Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động.
  • Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân ngày 29 tháng 8 năm 1985
  • Bốn Huân chương Quân công (hai hạng nhất, một hạng nhì, một hạng ba)
  • Bảy Huân chương Chiến công (một hạng nhất, bốn hạng nhì, hai hạng ba)
  • Ba Huân chương Lao động (một hạng nhất, hai hạng nhì)
  • Huân chương Tự do của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào)
  • Huân chương Ít-xa-la của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (10-1999)

Hiệu trưởng và Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Văn Thái
(1915-1986)
6.1945-7.1945 Thiếu tướng (1948)
Trung tướng (1958)
Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)
Tổng Tham mưu trưởng Đầu tiên (1945-1953)
Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
2 Nguyễn Thanh Phong 7.1945-8.1945 Đại tá
3 Trương Văn Lĩnh 8.1945-11.1945 Đại tá
4 Trần Tử Bình
(1907-1967)
12.1945-4.1946 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967)
5 Hoàng Đạo Thúy
(1900-1994)
5.1946-11.1946 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc (1954-1961)
Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương (1962-1966)
6 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
12.1946-9.1947 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh kiêm Chính ủy Liên khu 4 (1948-1949) Lưỡng Quốc tướng quân
7 Hoàng Đạo Thúy
(1900-1994)
10.1947-12.1947 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc (1954-1961)
Giám đốc Trường Dân tộc Trung ương (1962-1966)
8 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1948-1954 Thiếu tướng (1948) Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Pháo binh đầu tiên (1956-1963)
Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Triều Tiên (1963-1970)
Phó Trưởng Ban Ban Đối ngoại Trung ương Đảng (1970-1975)
9 Lê Trọng Tấn
(1914-1986)
1955-1961 Thiếu tướng (1961)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1980), Đại tướng (1984)
Tổng Tham mưu trưởng (1978-1986)
10 Cao Văn Khánh
(1917-1980)
1961-1964 Đại tá (1960) Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980)
11 Nguyễn Bằng Giang 1964-1968 Đại tá
12 Nguyễn Thái Dũng 1969-1978 Thiếu tướng (1974)
13 Vũ Yên
(1919-1979)
1978-1979 Thiếu tướng (1974)
14 Lưu Bá Xảo 1980-1989 Thiếu tướng
15 Nguyễn Ân 1989-1994 Trung tướng
16 Khuất Duy Tiến
(1931-)
1994-1997 Thiếu tướng (1984)
Trung tướng (1990)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3 (1982-1989)
Nguyên Cục trưởng Cục Quân lực (1989-1994)
17 Nguyễn Khắc Viện 1997-2002 Thiếu tướng
18 Nguyễn Hữu Hạ 2002-2007 Trung tướng
19 Nguyễn Quốc Khánh 2007-2009 Trung tướng (2008) Phó Tổng Tham mưu trưởng (2009-nay)
20 Trần Quốc Phú 2009-2013 Trung tướng (2010)
21 Đỗ Viết Toản
(1964-)
2013-nay Thiếu tướng (2013) Nguyên Sư trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1

Chính ủy và phó Hiệu trưởng về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Tử Bình
(1907-1967)
1945-1946 Thiếu tướng (1948), Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967)
2 Trịnh Đình Cửu
(1906-1990)
6.1947-10.1947 Phó Giám đốc Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (1949-1950)
3 Trần Tử Bình
(1907-1967)
1950-1956 Thiếu tướng (1948) Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Trung Quốc (1959-1967)
4 Lê Quang Hòa
(1914-1993)
1957-1960 Đại tá
Thiếu tướng (1973)
Trung tướng (1974), Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1986)
5 Đoàn Quang Thìn 1960-1961 Thiếu tướng
6 Lê Tự Đồng
(1920-2011)
1961-1968 Trung tướng (1982) Phó Giám đốc về Chính trị Học viện Quốc phòng (1977-1990)
7 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1968-1971 Thiếu tướng Tư lệnh Quân khu 4 (1978-1981)
8 Lê Chiêu 1971-1979 Thiếu tướng
9 Lã Ngọc Châu 1979-1987 Thiếu tướng (1984) Nguyên Phó Chính ủy Quân đoàn 3 (1978-1978)
10 Nguyễn Ngọc Tiến 1987-1990 Thiếu tướng
11 Lương Văn Cửu 1990-1996 Đại tá
12 Bạch Quang Triệu 1996-2000 Đại tá
13 Nguyễn Mạnh Đẩu
(1948-)
2000-2004 Trung tướng Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2005-2007)
14 Nguyễn Văn Việt 2005-2011 Trung tướng
15 Trương Đình Quý 2011-nay Trung tướng (2014)

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa học Sĩ quan Chỉ huy Tham mưu cấp phân đội

  • Khóa 1: 5/1946-12/1946[3]
  • Khóa 2: 2/1947-10/1947[3]
  • Khóa 3: 4/1947-10-1947[3]
  • Khóa 77: 2009-2013

Cựu học viên thành đạt tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]