Học viện Khoa học Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Học viện Khoa học Quân sự Việt Nam là một học viện quân sự trực thuộc Tổng cục 2, Bộ Quốc phòng Việt Nam chuyên đào tạo sĩ quan ngành tình báo, ngoại ngữ, đối ngoại quân sự, trinh sát kỹ thuật cho Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Đội ngũ cán bộ, giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đến năm 2008, 100% cán bộ, giảng viên của học viện có trình độ đại học trở lên, gần 40% có trình độ sau đại học. Nhiều giảng viên của học viện được phong học hàm giáo sư và phó giáo sư.

Địa chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trụ sở chính: ngõ 322 đường Lê Trọng Tấn, phường Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội;
  • Cơ sở đào tạo 1: Lai Xá, huyện Hoài Đức, Hà Nội;
  • co so dao tao 2: Trần văn Dư, Quận Tân Bình TP Ho Chi Minh.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc: Thiếu tướng PGS.TS Đặng Trí Dũng
  • Chính ủy: Thiếu tướng Trần Tây
  • Phó Giám đốc:
  1. Đại tá NCS Nguyễn Trọng Hải
  2. Đại tá TS Đỗ Hồng Anh
  • Phó Chính ủy:
  1. Đại tá PGS.TS. Quản Văn Trung

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện được thành lập năm 1993 trên cơ sở sáp nhập 3 trường chính:

  • Đại học Ngoại ngữ Quân sự: thành lập năm 1982;
  • Trường Sĩ quan Tình báo: thành lập ngày 10 tháng 6 năm 1957;
  • Trường Sĩ quan Trinh sát kỹ thuật.

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Graduate[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Military Sience (Khoa học quân sự);
  2. Reconnaissance (Trinh sát kỹ thuật);
  3. Sapper (Đặc công, quân báo);
  4. International Relation (Quan hệ quốc tế);
  5. English;
  6. Russian;
  7. French;
  8. Chinese;
  9. Laos;
  10. Khmer.
  11. Thai.
  12. Vietnam study
  13. Vietnamese

Post Graduate[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Military Sience (MA,PhD);
  2. Reconnaissance(MA,PhD);
  3. English (MA);
  4. Chinese (MA);

Nhân vật nổi tiếng của Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • [1] 100% cán bộ, giảng viên có trình độ đại học trở lên.