Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng cục Hậu cần
Vietnam People's Army Ordnance.jpg
Phù hiệu của Tổng cục Hậu cần
Hoạt động 10/7/1950 (&0000000000000064.00000064 năm, &0000000000000103.000000103 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Tổng cục (Nhóm 3)
Chức năng Là cơ quan Hậu cần đầu ngành
Quy mô 15.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Số 5, đường Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Tên khác Năm 1955 tiền thân là Tổng cục Cung cấp
Các tư lệnh
Chủ nhiệm Nguyễn Vĩnh Phú
Chính ủy Lê Văn Hoàng
Tham mưu trưởng Phạm Quang Đối
Chỉ huy
nổi tiếng
Các tướng lĩnh tiêu biểu:

Tổng cục Hậu cần trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là Cơ quan Hậu cần đầu ngành trong quân đội có chức năng đảm bảo hậu cần cho Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cục Hậu cần có tên gọi ban đầu là Tổng cục Cung cấp, được thành lập ngày 11 tháng 7 năm 1950, thuộc Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Ngày 13 tháng 1 năm 1955, Tổng cục Cung cấp đổi tên thành Tổng cục Hậu cần. Ngoài các Cục Quân y,... có từ trước, thành lập thêm các Cục: Quân nhu, Tài vụ, Doanh trại, Nông binh (ngày 23 tháng 8 năm 1955, sau đổi thành Cục Nông trường).

Lãnh đạo Tổng cục Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Hậu cần trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục Hậu cần thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Cục Hậu cần thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Phòng Hậu cần thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Ban Hậu cần thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Anh 1946-1950 Cục trưởng Cục Quân nhu, Bộ Quốc phòng đầu tiên
2 Trần Dụ Châu
(1906-1950)
1947-1950 Đại tá Cục trưởng Cục Quân nhu, Bộ Quốc phòng
3 Trần Đăng Ninh
(1910-1955)
1950-1955 Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp đầu tiên
4 Trần Hữu Dực
(1910-1993)
1955-1956 Phó Thủ trưởng Chính phủ
Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
Chủ nhiệm đầu tiên của Tổng cục Hậu cần
5 Hoàng Anh
(1912-)
1956-1958 Phó Thủ tướng Chính phủ (1971-1976)
6 Đặng Kim Giang
(1910-1983)
1959-1960 Thiếu tướng (1958) Thứ trưởng Bộ Nông trường (1960-) Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
7 Nguyễn Thanh Bình
(1920-2008)
1960-1961 Thiếu tướng (1959) Thường trực Ban Bí thư (1988-1991)
8 Trần Quý Hai
(1913-1985)
1961-1962 Thiếu tướng (1958) Trung tướng (1974)
Trưởng ban Ban Cơ yếu Trung ương (1978-1985)
9 Trần Sâm
(1918-2009)
1963-1965 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
10 Đinh Đức Thiện
(1914-1986)
1965-1969 Đại tá Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1987)
11 Nguyễn Đôn 6.1969-11.1969 Thiếu tướng
12 Đinh Đức Thiện
(1914-1986)
1969-1976 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1984)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1987)
13 Vũ Xuân Chiêm
(1923-2012)
1976-1977 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1976)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1987)
14 Bùi Phùng
(1920-1999)
1977-1982 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1990)
15 Đinh Thiện 1982-1983 Thiếu tướng
16 Nguyễn Chánh
(1917-2001)
1983-1986 Thiếu tướng
Trung tướng (1984)
17 Đinh Thiện 1987-1987 Thiếu tướng Quyền Chủ nhiệm
18 Nguyễn Trọng Xuyên
(1926-2012)
1988-1993 Thiếu tướng (1983)
Trung tướng (1988)
Thượng tướng (1992)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1988-1999)
19 Nguyễn Phúc Thanh
(1944-)
1993-1997 Trung tướng
20 Nguyễn Văn Đà 1997-2001 Thiếu tướng
21 Trần Phước 2001-2007 Trung tướng
22 Ngô Huy Hồng 2007-2009 Thiếu tướng
23 Nguyễn Vĩnh Phú 2009-nay Trung tướng (2011)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]