Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Hoạt động 15/9/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000067.00000067 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Tổng cục (Nhóm 3)
Chức năng Là cơ quan sản xuất quân dụng vũ khí trang bị
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Ba Đình, Hà Nội
Các tư lệnh
Chủ nhiệm
Tổng cục
Nguyễn Đức Lâm
Chính ủy
Tổng cục
Khuất Việt Dũng
Tham mưu trưởng Trần Gia Thịnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Các tướng lĩnh tiêu biểu:

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có chức năng tổ chức, quản lý các cơ sở CNQP nòng cốt, bao gồm các viện nghiên cứu thiết kế, công nghệ vũ khí, các nhà máy, các liên hiệp xí nghiệp chế tạo vũ khí, trang bị và các phương tiện kỹ thuật quân sự, đảm bảo cho Quân đội Nhân dân Việt Nam chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15 tháng 9 năm 1945, ngày Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh thành lập Phòng Quân giới trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Nhiệm vụ thu thập, mua sắm và tổ chức cơ sở sản xuất vũ khí trang bị cho quân đội. Tổ chức gồm các bộ phận: Sưu tầm, mua sắm, phân phối vũ khí; lập các bản vẽ kỹ thuật vũ khí; văn phòng. Đây là cơ quan đầu ngành quân giới Việt Nam. Ông Vũ Anh, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên quân sự toàn quốc được giao nhiệm vụ phụ trách Phòng Quân giới.
  • Thực hiện sắc lệnh số 34/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phòng Quân giới tổ chức thành Cục Chế tạo Quân giới , trực thuộc Bộ Tổng tư lệnh Quân đội quốc gia Việt Nam. Phụ trách chung ông Vũ Anh. Đồng thời ở các khu chuẩn bị thành lập các ty, khoa hoặc phòng quân giới để trực tiếp chỉ đạo các xưởng sửa chữa sản xuất vũ khí cho các đơn vị trong khu.
  • Ngày 4 tháng 2 năm 1947, Chế tạo Quân giới cục đổi tên thành Cục Quân giới do kỹ sư vũ khí nổi tiếng, sau này là Thiếu tướng Trần Đại Nghĩa làm Cục trưởng. Cơ quan cục kiện toàn thành 3 nha và một phòng.
  1. Nha Nghiên cứu kỹ thuật (có một xưởng sản xuất mẫu) do ông Trần Đại Nghĩa cục trương kiêm giám đốc, ông Hoàng Đình Phu phó giám đốc. Nhiệm vụ: nghiên cứu, thiết kế, chế thử các loại vũ khí mới theo yêu cầu chiến đấu. Nghiên cứu nâng cao chất lượng, hiệu quả các vũ khí sản xuất, nghiên cứu các vật liệu thay thế.
  2. Nha Giám đốc binh công xưởng do ông Nguyễn Duy Thái làm giám đốc. Nhiệm vụ: Chỉ đạo kế hoạch và kỹ thuật sản xuất của các binh công xưởng, các ty quân giới
  3. Nha Mậu dịch do ông Nguyễn Ngọc Xuân phó cục trưởng kiêm giám đốc, ông Nguyễn Quang phó giám đốc. Nhiệm vụ tìm nguồn vật tư và tổ chức thu mua máy móc, nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất quân giới.
  4. Phòng Văn thư do ông Vũ Văn Đôn phụ trách. Nhiệm vụ quản lý hành chính, kế toán tài vụ và vận tải.
  • Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Cục Quân giới trực thuộc Tổng cục Cung cấp, Bộ Tổng Tư lệnh quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam.
  • Ngày 4 tháng 11 năm 1958, Bộ trưởng Quốc phòng ra Nghị định số 262/NĐA sáp nhập hai Cục Quân giớiCục Quân khí, tổ chức thành Cục Quân giới trực thuộc Tổng cục Hậu cần. Ông Nguyễn Văn Nam làm Cục trưởng.
  • Ngày 29 tháng 1 năm 1966, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 128/QĐQP tách Cục Quân giới thành 2 cục Quân khí và Quân giới.
  • Ngày 10 tháng 9 năm 1974, Thực hiện Nghị quyết của Quân ủy Trung ương (số 39/QUTW ngày 5 tháng 4), Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định (số 221/CP) thành lập Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng. Ngành Quân giới được tổ chức thành các cục: Cục Quản lý kỹ thuật - sản xuất, Cục Quản lý xí nghiệp và các nhà máy, xí nghiệp chế tạo vũ khí - khí tài - đạn dược trực thuộc Tổng Cục Kỹ thuật Bộ Quốc phòng.
  • Ngày 5 tháng 4 năm 1976, Tổng cục Xây dựng Kinh tế được thành lập theo Nghị định 59/CP của Chính phủ. Cuối năm 1979 được thu hẹp dần và đến cuối những năm 1980 thì được giải thể.
  • Ngày 7 tháng 11 năm 1985 Tổng cục Kinh tế được thành lập theo Nghị định số 260/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
  • Ngày 3 tháng 3 năm 1989, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được thành lập với tên gọi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế trên cơ sở Tổng cục Kinh tế và một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam - cơ quan quản lý các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng.
  • Từ tháng 7 năm 2000, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam được tổ chức lại và mang tên gọi hiện nay khi Bộ Quốc phòng tách hai chức năng quản lý công nghiệp quốc phòng - giao cho Tổng cục và chức năng quản lý Quân đội làm kinh tế (quản lý các doanh nghiệp quân đội)- giao cho Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng.
  • Theo pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng đã được Ủy ban Thường vụ QH khóa XII thông qua ngày 26-1 thì Cơ sở công nghiệp quốc phòng bao gồm:
"...a)Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật được Nhà nước đầu tư phục vụ quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng (cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt) do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý.
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp (cơ sở công nghiệp động viên)..." do Bộ Công thương quản lý.

Lãnh đạo Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Tổng cục
  • Thanh tra Tổng cục
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Vật tư
  • Phòng Quản lý Dự án đầu tư
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Trần Gia Thịnh
  • Cục Chính trị
Chủ nhiệm:[1] Đại tá Lâm Trọng Đông
Cục trưởng: Thiếu tướng Đào Xuân Nghiệp

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các tàu chiến Molniya đang được đóng mới tại Nhà máy đóng tàu Ba Son
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thuốc phóng - Thuốc nổ
  • Viện Công nghệ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng công ty đóng tàu Ba Son (Xí nghiệp Liên hiệp Ba Son): thành lập ngày 04/8/1925
  • Tổng công ty đóng tàu Sông Thu (Xí nghiệp Liên hiệp Sông Thu)
  • Công ty Đóng tàu Hồng Hà (Z173)
  • Công ty Đóng tàu 189 (Z189)
  • Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa Hải Minh (X51)
  • Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa Hải Sơn (X50)
  • Tổng Công ty Kinh tế và Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Công ty Cơ khí chính xác 11 (Z111)
  • Công ty Cơ khí - Hóa chất 13 (Z113)
  • Công ty Cơ khí - Hóa chất 14 (Z114)
  • Công ty Cơ điện - Hóa chất 15 (Z115).
  • Công ty Cơ khí chính xác 17 (Z117)
  • Công ty Hóa chất 21 (Z121)
  • Công ty Cơ khí chính xác 25 (Z125)
  • Công ty Cơ khí 27 (Z127)
  • Nhà máy Cơ khí chính xác 29 (Z129)
  • Công ty Cơ điện và Vật liệu nổ 31 (Z131):
  • Nhà máy Dụng cụ điện 43 (Z143)
  • Nhà máy Cao su 75 (Z175)
  • Công ty 76 (Z176)
  • Công ty Điện tử Sao Mai (Z181)
  • Công ty Cơ khí chính xác 83 (Z183)
  • Công ty Hóa chất 95 (Z195)
  • Công ty Quang điện - Điện tử 99 (Z199)
  • Công ty CP đầu tư và xây lắp Tây Hồ
  • Xí nghiệp In Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  • Công ty cổ phần Vật tư tổng hợp và Phân bón hóa sinh
  • Công ty CP Xi măng X18
  • Công ty CP Thanh Bình
  • Kho K602
  • Kho K612
  • Kho K752

Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Anh 1945-1946 Trưởng phòng Quân giới Đầu tiên
2 Vũ Anh 1946-1947 Cục trưởng Cục Chế tạo Quân giới
3 Trần Đại Nghĩa
(1913-1997)
1947-1954 Thiếu tướng (1948) Cục trưởng Cục Quân Giới
Thứ trưởng Bộ Công thương
Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1966)
Giáo sư (1980)
4 Đồng Sỹ Nguyên
(1923-)
1976-1977 Trung tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Thủ đô Chủ nhiệm Tổng cục Xây dựng Kinh tế
5 Hoàng Thế Thiện
(1922-1995)
1977-1980 Thiếu tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc Phòng (1977-1982) Mệnh danh là Vị tướng Chính ủy
6 Trần Sâm
(1912-2009)
1982-1986 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
kiêm Chủ nhiệm Tổng cục Kinh tế
7 Phan Thu 1989-1996 Trung tướng (1990) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Giáo sư
Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế
8 Trần Đức Việt
(1937-)
1997-2000 Trung tướng
9 Phạm Tuân
(1947-)
2000-2007 Trung tướng (1999) Chủ tịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (2002-2008)
Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Phi công, Nhà du hành Vũ trụ
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân
10 Trương Quang Khánh
(1953-)
2007-2011 Thiếu tướng
Trung tướng (2007)
Thượng tướng (2011)
Nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-nay)
11 Nguyễn Đức Lâm 2011-nay Trung tướng (2010)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Gia Thịnh, Thiếu tướng (2011)

Phó Chủ nhiệm qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]