Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Coat of arms of Vietnam.svg
Loạt bài
Chính trị nước CHXHCN Việt Nam

Hiến pháp

Nhà nước
Chủ tịch nước
Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Thủ tướng
Tòa án Nhân dân tối cao
Viện kiểm sát Nhân dân tối cao

Đảng Cộng sản
Tổng Bí thư
Bộ Chính trị
Ban Bí thư
Ban Chấp hành Trung ương

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ cấu có sức mạnh và quyền điều hành cũng như quyết định các vấn đề, chính sách của cả Quốc hội. Điều 90 Hiến pháp Việt Nam (1992) quy định: "Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội".

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có:

  • Chủ tịch Quốc hội
  • Các Phó chủ tịch Quốc hội
  • Các uỷ viên. Số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ chuyên trách và không thể đồng thời là thành viên của Chính phủ.

Nhiệm kỳ của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban Thường vụ mới.

Nhiệm vụ, quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 91 Hiến pháp 1986 quy định:

"Ủy ban Thuờng vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản như sau:

  • Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội;
  • Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội;
  • Giải thích Hiến pháp, luật và pháp lệnh;
  • Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao;
  • Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ các văn bản đó huỷ bỏ các văn bản của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
  • Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;
  • Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động cho các đại biểu Quốc hội;
  • Trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và trình Quốc hội phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;
  • Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục, bộ ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  • Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;
  • Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
  • Trong thời gian Quốc hội không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội."

Về thực chất, trong thời gian Quốc hội không họp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chính là cơ cấu có sức mạnh và quyền điều hành cũng như quyết định các vấn đề, chính sách của cả Quốc hội-một quyền hành rất lớn, có thể gọi là một quyền năng thực thụ. Một số người cho là, so với toàn thể Quốc hội thì sức mạnh của Thường vụ bị khuyết mất một điểm: cơ cấu này không có quyền hạn ban hành Luật, mà một năm Quốc hội chỉ họp hai lần.

Để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội giao cho Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội chuẩn bị các vấn đề trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét và quyết định.

Kì họp của Ủy ban Thường vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Thường vụ họp mỗi tháng một lần. Trong những trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội cho phép triệu tập các kì họp đột xuất của Ủy ban Thường vụ.

Danh sách thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Quốc hội:

1. Nguyễn Sinh Hùng

Phó chủ tịch Quốc hội:

2. Tòng Thị Phóng

3. Nguyễn Thị Kim Ngân

4. Uông Chu Lưu

5. Huỳnh Ngọc Sơn

Các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội:

6. Nguyễn Văn Hiện - Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp

7. Nguyễn Kim Khoa - Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh

8. Nguyễn Hạnh Phúc - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

9. Nguyễn Văn Giàu - Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế

10. Phùng Quốc Hiển - Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách

11. Trương Thị Mai - Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội

12. Trần Văn Hằng - Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại

13. Ksor Phước - Chủ tịch Hội đồng Dân tộc

14. Phan Xuân Dũng - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường

15. Đào Trọng Thi - Chủ nhiệm Ủy ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng

16. Phan Trung Lý - Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật

17. Nguyễn Thị Nương - Trưởng Ban Công tác Đại biểu

18. Nguyễn Đức Hiền - Trưởng Ban Dân nguyện

Danh sách thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm: Chủ tịch Quốc hội, các Phó chủ tịch Quốc hội, 12 Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc là Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội và Trưởng các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng 
Ủy viên Bộ chính trị, nguyên Phó thủ tướng Thường trực
Phó chủ tịch Quốc hội
  1. Bà :Tòng Thị Phóng
  2. Bà : Nguyễn Thị Kim Ngân
  3. Ông : Uông Chu Lưu
  4. Ông : Huỳnh Ngọc Sơn
Các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội
  1. Ông Ksor Phước - Chủ tịch Hội đồng Dân tộc
  2. Ông Phan Trung Lý - Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật
  3. Ông Nguyễn Văn Hiện- Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp
  4. Ông Nguyễn Văn Giàu - Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế
  5. Ông Phùng Quốc Hiển - Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính - Ngân sách
  6. Ông Nguyễn Kim Khoa - Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh
  7. Ông Đào Trọng Thi - Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
  8. Trương Thị Mai - Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội
  9. Ông Phan Xuân Dũng - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
  10. Ông Trần Văn Hằng - Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại
  11. Ông Nguyễn Hạnh Phúc - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
  12. Nguyễn Thị Nương - Trưởng ban Công tác đại biểu
  13. Ông Nguyễn Đức Hiền - Trưởng ban Dân nguyện

Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo Ủy ban Thường vụ Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng đoàn Quốc hội là một tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quốc hội, gồm các đảng viên nắm vai trò trọng yếu trong Quốc hội như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đảng đoàn Quốc hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Các chức vụ Bí thư, Phó Bí thư và các Ủy viên Đảng đoàn đều do Bộ Chính trị chỉ định. Đảng đoàn Quốc hội có các nhiệm vụ:

  1. Lãnh đạo việc chuẩn bị, trình Quốc hội những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, nhất là về các vấn đề: tổ chức và hoạt động của Quốc hội; rút ngắn và kéo dài nhiệm kỳ Quốc hội; chủ trì các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội; công bố tình trạng khẩn cấp, tổng động viên, chiến tranh và hoà bình của đất nước.
  2. Lãnh đạo việc chuẩn bị và báo cáo, xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư về những vấn đề lớn, còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề phức tạp, nhạy cảm thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
  3. Lãnh đạo việc dự kiến nhân sự của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
  4. Lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách cụ thể và việc bảo đảm các điều kiện hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

(trích Quyết định số 223-QĐ/TW ngày 15-5-2009 của Bộ Chính trị)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]