Tỉnh (Việt Nam)
Tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương là cấp hành chính địa phương cao nhất ở Việt Nam. Hiện Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương.
|
Bản đồ hành chính Việt Nam. |
Mục lục |
Hành chính [sửa]
Theo pháp luật thì mỗi tỉnh Việt Nam nằm dưới sự quản lý của một Hội đồng Nhân dân (HĐND) do dân bầu. Hội đồng Nhân dân bầu ra Ủy ban Nhân dân (UBND) - đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh. Bộ máy như vậy cũng tương ứng với cấu trúc chính quyền trung ương. Các chính quyền tỉnh trực thuộc Chính phủ. Ngày 22 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp. Sắc lệnh quy định cách thức tổ chức chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. Chính quyền ở mỗi địa phương sẽ có hai cơ quan: thay mặt cho dân là Hội đồng Nhân dân, do phổ thông đầu phiếu bầu ra, và vừa thay mặt cho dân, vừa đại diện cho Chính phủ là Uỷ ban hành chính, do Hội đồng Nhân dân đề cử. Sắc lệnh quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính mỗi cấp. Từ năm 1976, Ủy ban hành chính đổi tên là Ủy ban Nhân dân.
Hội đồng Nhân dân [sửa]
Mỗi hội đồng Nhân dân có Thường trực Hội đồng Nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân và những người được ủy quyền được chọn trong những đại biểu trong Hội đồng nhân dân, thường là Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Thường trực có nhiều nhiệm vụ, trong đó có việc đại diện Hội đồng khi không có kỳ họp. Hội đồng có một số ban có những nhiệm vụ chuyên biệt. Mỗi tỉnh đều có một Ban Kinh tế và Ngân sách, một Ban Văn hóa Xã hội và một Ban Pháp chế. Nếu một tỉnh có thành phần thiểu số không phải người Việt đông thì thường tỉnh đó cũng có một Ban Dân tộc.
Người dân được quyền bầu trong các cuộc bầu cử Hội đồng Nhân dân khi được 18 tuổi, và được quyền ra ứng cử khi đủ 21 tuổi. Để ứng cử, một ứng cử viên phải được Mặt trận Tổ quốc giới thiệu hoặc tự ứng cử. Những ứng cử viên này được bầu tại các hội nghị hiệp thương do Mặt trận Tổ quốc tổ chức. Những người tham dự hội nghị quyết định các ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân hay không bằng cách giơ tay biểu quyết hoặc bầu kín. Các ứng cử viên không được hội nghị tín nhiệm sẽ không được đưa vào danh sách ứng cử. Số ứng cử viên được bầu cho mỗi huyện là từ một đến ba. Số ứng cử viên cho mỗi huyện phải nhiều hơn số ghế được bầu.
Ủy ban Nhân dân [sửa]
Xem chi tiết: Ủy ban Nhân dân
Ủy ban Nhân dân, như đã nói trên, là đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh, có nhiệm vụ định đoạt và thi hành các chính sách. Ủy ban được xem như là một nội các. Ủy ban Nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban Nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp của mình. Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp. Ủy ban Nhân dân có một Chủ tịch và ít nhất ba Phó Chủ tịch, tối đa là 5 Phó Chủ tịch ( Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), và có từ 4 đến 7 ủy viên( tuỳ theo diện tích và số dân). Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phải là đại biểu của HĐND cùng cấp, do HĐND bầu và Thủ tướng chuẩn y. Các thành viên khác của Ủy ban nhân dân không nhất thiết phải là thành viên của HĐND. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo định kỳ trước HĐND và Thủ tướng về các hoạt động kinh tế-xã hội trong phạm vi tỉnh.
Tỉnh ủy (Thành ủy) [sửa]
Do Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền duy nhất ở Việt Nam nên nhân vật số một ở mỗi tỉnh thành là Bí thư. Bí thư Tỉnh/Thành ủy ở mỗi tỉnh thành là ủy viên Trung ương Đảng, riêng Bí thư Thành ủy Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là ủy viên Bộ Chính trị của Đảng Cộng sản. Bí thư Tỉnh/Thành ủy được Đại hội Đảng bộ tỉnh thành sở tại bầu lên, nhưng cũng có khi do Bộ Chính trị điều động, bổ nhiệm khi chưa đến kỳ đại hội đảng bộ.
Danh sách và thống kê [sửa]
(Số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009) Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009 [1], dân số Việt Nam là 85.846.997 người. Đơn vị tỉnh thành đông dân nhất là Thành phố Hồ Chí Minh có 7.162.864 người, xếp thứ 2 là thủ đô Hà Nội (vừa được mở rộng năm 2008) với dân số 6.451.909 người , tiếp đến là Thanh Hóa là 3.400.595 người, Nghệ An là 2.912.041 người, và Đồng Nai là 2.486.154 người. Tỉnh ít dân nhất là Bắc Kạn 293.826 người [1], kế đến là các tỉnh Lai Châu, Kon Tum. Tính theo diện tích, tỉnh lớn nhất là tỉnh Nghệ An. Tỉnh nhỏ nhất là tỉnh Bắc Ninh.
Danh sách [sửa]
| Tỉnh | Tỉnh lỵ | Thành phố | Quận | Thị xã | Huyện | Dân số (người) | Diện tích (km²) | Mật độ dân số
(người/km²) |
BS xe | Mã ĐT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| An Giang | Thành phố Long Xuyên | 1 | 2 | 8 | 2.149.200 | 3.536,8 | 608 | 67 | 76 | |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | Thành phố Bà Rịa | 2 | 6 | 996.900 | 1.987,4 | 502 | 72 | 64 | ||
| Bạc Liêu | Thành phố Bạc Liêu | 1 | 6 | 858.400 | 2.501,5 | 343 | 94 | 781 | ||
| Bắc Kạn | Thị xã Bắc Kạn | 1 | 5 | 295.300 | 4.859,4 | 61 | 97 | 281 | ||
| Bắc Giang | Thành phố Bắc Giang | 1 | 9 | 1.560.200 | 3.827,8 | 408 | 98, 13 | 240 | ||
| Bắc Ninh | Thành phố Bắc Ninh | 1 | 1 | 6 | 1.026.700 | 822,7 | 1.248 | 99 | 241 | |
| Bến Tre | Thành phố Bến Tre | 1 | 8 | 1.255.800 | 2.360,2 | 532 | 71 | 75 | ||
| Bình Dương | Thành phố Thủ Dầu Một | 1 | 2 | 4 | 1.497.100 | 2.695,2 | 555 | 61 | 650 | |
| Bình Định | Thành phố Quy Nhơn | 1 | 1 | 10 | 1.489.000 | 6.039,6 | 247 | 77 | 56 | |
| Bình Phước | Thị xã Đồng Xoài | 3 | 7 | 877.500 | 6.874,4 | 128 | 93 | 651 | ||
| Bình Thuận | Thành phố Phan Thiết | 1 | 1 | 8 | 1.171.700 | 7.810,4 | 150 | 86 | 62 | |
| Cà Mau | Thành phố Cà Mau | 1 | 8 | 1.207.000 | 5.331,6 | 226 | 69 | 780 | ||
| Cao Bằng | Thành phố Cao Bằng | 1 | 12 | 512.500 | 6.724,6 | 76 | 11 | 26 | ||
| Cần Thơ | 5 | 4 | 1.189.600 | 1.401,6 | 849 | 65 | 710 | |||
| Đà Nẵng | 6 | 2 | 890.500 | 1.283,4 | 694 | 43 | 511 | |||
| Đắk Lắk | Thành phố Buôn Ma Thuột | 1 | 1 | 13 | 1.733.100 | 13.125,4 | 132 | 47 | 500 | |
| Đắk Nông | Thị xã Gia Nghĩa | 1 | 7 | 492.000 | 6515,6 | 76 | 48 | 501 | ||
| Đồng Nai | Thành phố Biên Hòa | 1 | 1 | 9 | 2.491.300 | 5.903,4 | 422 | 60, 39 | 61 | |
| Đồng Tháp | Thành phố Cao Lãnh | 1 | 2 | 9 | 1.667.700 | 3.375,4 | 494 | 66 | 67 | |
| Điện Biên | Thành phố Điện Biên Phủ | 1 | 1 | 7 | 493.000 | 9.562,9 | 52 | 27 | 230 | |
| Gia Lai | Thành phố Pleiku | 1 | 2 | 14 | 1.277.600 | 15.536,9 | 82 | 81 | 59 | |
| Hà Giang | Thành phố Hà Giang | 1 | 10 | 727.000 | 7.945,8 | 91 | 23 | 219 | ||
| Hà Nam | Thành phố Phủ Lý | 1 | 5 | 786.400 | 860,2 | 914 | 90 | 351 | ||
| Hà Nội | 10 | 1 | 18 | 6.472.200 | 3.344,6 | 1.935 | 29–33 | 04 | ||
| Hà Tĩnh | Thành phố Hà Tĩnh | 1 | 1 | 10 | 1.230.300 | 6.025,6 | 204 | 38 | 39 | |
| Hải Dương | Thành phố Hải Dương | 1 | 1 | 10 | 1.706.800 | 1.650,2 | 1.034 | 34 | 320 | |
| Hải Phòng | 7 | 8 | 1.841.700 | 1.522,1 | 1.210 | 15, 16 | 31 | |||
| Hòa Bình | Thành phố Hòa Bình | 1 | 10 | 789.000 | 4.595,2 | 172 | 28 | 218 | ||
| Hậu Giang | Thành phố Vị Thanh | 1 | 1 | 5 | 758.000 | 1.601,1 | 473 | 95 | 711 | |
| Hưng Yên | Thành phố Hưng Yên | 1 | 9 | 1.131.200 | 923,5 | 1.225 | 89 | 321 | ||
| TP. Hồ Chí Minh | 19 | 5 | 7.165.200 | 2.095,5 | 3.419 | 50–59 | 08 | |||
| Khánh Hòa | Thành phố Nha Trang | 2 | 1 | 6 | 1.159.700 | 5.217,6 | 222 | 79 | 58 | |
| Kiên Giang | Thành phố Rạch Giá | 1 | 1 | 13 | 1.687.900 | 6.346,3 | 266 | 68 | 77 | |
| Kon Tum | Thành phố Kon Tum | 1 | 8 | 432.900 | 9.690,5 | 45 | 82 | 60 | ||
| Lai Châu | Thị xã Lai Châu | 1 | 7 | 371.400 | 9.112,3 | 41 | 25 | 231 | ||
| Lào Cai | Thành phố Lào Cai | 1 | 8 | 614.900 | 6.383,9 | 96 | 24 | 20 | ||
| Lạng Sơn | Thành phố Lạng Sơn | 1 | 10 | 733.100 | 8.323,8 | 88 | 12 | 25 | ||
| Lâm Đồng | Thành phố Đà Lạt | 2 | 10 | 1.189.300 | 9.772,2 | 122 | 49 | 63 | ||
| Long An | Thành phố Tân An | 1 | 1 | 13 | 1.438.500 | 4.493,8 | 320 | 62 | 72 | |
| Nam Định | Thành phố Nam Định | 1 | 9 | 1.826.300 | 1.652,5 | 1.105 | 18 | 350 | ||
| Nghệ An | Thành phố Vinh | 1 | 3 | 17 | 2.919.200 | 16.490,7 | 177 | 37 | 38 | |
| Ninh Bình | Thành phố Ninh Bình | 1 | 1 | 6 | 900.100 | 1.389,1 | 648 | 35 | 30 | |
| Ninh Thuận | Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm | 1 | 6 | 565.700 | 3.358,0 | 168 | 85 | 68 | ||
| Phú Thọ | Thành phố Việt Trì | 1 | 1 | 11 | 1.316.700 | 3.532,5 | 373 | 19 | 210 | |
| Phú Yên | Thành phố Tuy Hòa | 1 | 1 | 7 | 863.000 | 5.060,6 | 171 | 78 | 57 | |
| Quảng Bình | Thành phố Đồng Hới | 1 | 6 | 848.000 | 8.065,3 | 105 | 73 | 52 | ||
| Quảng Nam | Thành phố Tam Kỳ | 2 | 16 | 1.421.200 | 10.438,4 | 136 | 92 | 510 | ||
| Quảng Ngãi | Thành phố Quảng Ngãi | 1 | 13 | 1.219.200 | 5.152,7 | 237 | 76 | 55 | ||
| Quảng Ninh | Thành phố Hạ Long | 4 | 1 | 9 | 1.146.600 | 6.099,0 | 188 | 14 | 33 | |
| Quảng Trị | Thành phố Đông Hà | 1 | 1 | 8 | 599.200 | 4.747,0 | 126 | 74 | 53 | |
| Sóc Trăng | Thành phố Sóc Trăng | 1 | 1 | 9 | 1.293.200 | 3.311,8 | 390 | 83 | 79 | |
| Sơn La | Thành phố Sơn La | 1 | 10 | 1.083.800 | 14.174,4 | 76 | 26 | 22 | ||
| Tây Ninh | Thị xã Tây Ninh | 1 | 8 | 1.067.700 | 4.049,2 | 264 | 70 | 66 | ||
| Thái Bình | Thành phố Thái Bình | 1 | 7 | 1.784.000 | 1.567,4 | 1.138 | 17 | 36 | ||
| Thái Nguyên | Thành phố Thái Nguyên | 1 | 1 | 7 | 1.127.400 | 3.526,2 | 320 | 20 | 280 | |
| Thanh Hóa | Thành phố Thanh Hóa | 1 | 2 | 24 | 3.405.000 | 11.133,4 | 306 | 36 | 37 | |
| Thừa Thiên - Huế | Thành phố Huế | 1 | 2 | 7 | 1.088.700 | 5.062,6 | 215 | 75 | 54 | |
| Tiền Giang | Thành phố Mỹ Tho | 1 | 1 | 8 | 1.673.900 | 2.484,2 | 674 | 63 | 73 | |
| Trà Vinh | Thành phố Trà Vinh | 1 | 7 | 1.004.400 | 2.295,1 | 438 | 84 | 74 | ||
| Tuyên Quang | Thành phố Tuyên Quang | 1 | 5 | 727.500 | 5.870,4 | 124 | 22 | 27 | ||
| Vĩnh Long | Thành phố Vĩnh Long | 1 | 1 | 6 | 1.029.800 | 1.479,1 | 696 | 64 | 70 | |
| Vĩnh Phúc | Thành phố Vĩnh Yên | 1 | 1 | 7 | 1.003.000 | 1.231,8 | 814 | 88 | 211 | |
| Yên Bái | Thành phố Yên Bái | 1 | 1 | 7 | 743.400 | 6.899,5 | 108 | 21 | 29 |
Thống kê [sửa]
- Thành phố trực thuộc Trung ương hạng đặc biệt: 2 (Hà Nội, TP.HCM)
- Thành phố trực thuộc Trung ương xếp hạng 1: 3 (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ)
- Thành phố trực thuộc Tỉnh xếp hạng 1: 10 (Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Huế, Nam Định, Nha Trang, Quy Nhơn, Vinh, Thái Nguyên, Việt Trì, Vũng Tàu)
- Thành phố trực thuộc Tỉnh xếp hạng 2: 10 (Biên Hòa, Cà Mau, Hạ Long, Hải Dương, Long Xuyên, Mỹ Tho, Phan Thiết, Pleiku, Thanh Hóa, Tuy Hòa)
- Thành phố trực thuộc Tỉnh xếp hạng 3: 39
- Thị xã xếp hạng 3: 10 (Châu Đốc, Cửa Lò, Phú Thọ, Sa Đéc, Sông Công, Sầm Sơn, Sơn Tây, Tam Điệp , Bắc Kạn , Tây Ninh )
- Thành phố làm trung tâm tỉnh lị: 53/60 (28 thành phố trùng tên với tỉnh, 1 thành phố trùng tên với cụm từ trước của tỉnh: Bà Rịa, 2 thành phố trùng tên với cụm từ sau của tỉnh:Huế, Vũng Tàu)
- Thị xã làm trung tâm tỉnh lị: 5/45 (Bắc Kạn, Đồng Xoài, Gia Nghĩa, Lai Châu, Tây Ninh) (4 thị xã trùng tên với tỉnh)
Báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết, mạng lưới đô thị trên toàn quốc tính đến tháng 11/2010 có trên 750 đô thị[4]. Trong đó, 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 13 đô thị loại I, 10 đô thị loại II , 46 đô thị loại III, 48 đô thị loại IV và trên 630 đô thị loại V. Ngoài ra còn có khoảng 10.000 điểm dân cư nông thôn và trên 250 khu công nghiệp tập trung sẽ là quỹ phát triển đô thị trong tương lai.
Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày 8 tháng 11 hàng năm là “Ngày đô thị Việt Nam” và tổ chức “Ngày đô thị Việt Nam” lần đầu tiên vào ngày 8 tháng 11 năm 2008.
Danh sách các tỉnh có từ 2 thành phố hoặc thị xã trở lên: [sửa]
- 1 tỉnh có 4 thành phố và 1 thị xã trực thuộc là: Quảng Ninh
- 1 tỉnh có 2 thành phố và 1 thị xã trực thuộc là : Khánh Hòa
- 3 tỉnh đều có 2 thành phố trực thuộc là: Quảng Nam (Tam Kỳ, Hội An), Lâm Đồng (Đà Lạt, Bảo Lộc), Bà Rịa - Vũng Tàu (Bà Rịa, Vũng Tàu)
- 6 tỉnh đều có 1 thành phố và 2 thị xã trực thuộc là: An Giang, Đồng Tháp, Gia Lai, Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế, Bình Dương
- 1 tỉnh có 1 thành phố và 3 thị xã trực thuộc là: Nghệ An
- 20 tỉnh đều có 1 thành phố và 1 thị xã trực thuộc
- 21 tỉnh đều có duy nhất 1 thành phố trực thuộc làm trung tâm.
- 1 tỉnh có 3 thị xã trực thuộc là: Bình Phước
- 4 tỉnh đều có duy nhất 1 thị xã trực thuộc làm trung tâm: Bắc Kạn, Lai Châu, Tây Ninh, Đắk Nông.
- 5 thành phố trung ương tổng có 47 quận
1 thành phố trung ương có 1 thị xã trực thuộc là thủ đô Hà Nội
- Việt Nam có tất cả 5 thành phố trực thuộc trung ương, 60 thành phố trực thuộc tỉnh và 44 thị xã trực thuộc tỉnh, 1 thị xã thuộc thành phố trung ương.
Xem thêm [sửa]
Ghi chú [sửa]
- ^ a b Tong Cuc Thong Ke
- ^ “Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2009 phân theo địa phương”. Tổng Cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2011.
- ^ “Dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương”. Tổng Cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2011.
- ^ Cả nước có trên 750 đô thị
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Tỉnh (Việt Nam). |
- L.A (8:40' 26/11/2003 (GMT+7)). “Bế mạc kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI: Chia tỉnh” (bằng Tiếng Việt). Vietnamnet. Bản gốc lưu trữ 20/12/2003. ‘"82,73% ĐB đã tán thành với Nghị quyết về phương án chia tỉnh Cần Thơ, Đăk Lăk, Lai Châu và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lào Cai"’