Vĩnh Phúc
|
Vĩnh Phúc
|
||||
|---|---|---|---|---|
| Tỉnh | ||||
Biểu trưng |
||||
Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên |
||||
| Địa lý | ||||
| Tọa độ: 21°21′49″B 105°32′54″Đ / 21,363571°B 105,548401°Đ | ||||
| Diện tích | 1.236,5 km²[1] | |||
| Dân số 2011 | ||||
| Tổng cộng | 1.014.600 người[1] | |||
| Mật độ | 821 người/km² | |||
| Dân tộc | Việt, Sán Dìu, Sán Chay, Tày | |||
|
||||
| Hành chính | ||||
| Quốc gia | ||||
| Vùng | Đông Bắc | |||
| Tỉnh lỵ | Thành phố Vĩnh Yên | |||
| Chính quyền | ||||
| Chủ tịch UBND | Phùng Quang Hùng | |||
| Chủ tịch HĐND | Phạm Văn Vọng | |||
| Bí thư Tỉnh ủy | Phạm Văn Vọng | |||
| Phân chia hành chính | 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện | |||
| Mã hành chính | VN-70 | |||
| Mã bưu chính | 28xxxx | |||
| Mã điện thoại | 211 | |||
| Biển số xe | 88 | |||
| Web: http://www.vinhphuc.gov.vn/ | ||||
Tọa độ: 21°21′49″B 105°32′54″Đ / 21,363571°B 105,548401°Đ
Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Theo kết quả điều tra dân số 01/04/2009 dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.000.838 người. Đây là tỉnh có vị trí nằm giữa trung tâm hình học của miền Bắc Việt Nam
Mục lục |
Địa lý [sửa]
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du và miền núi phía bắc, có tọa độ: từ 21° 08’ (tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) đến 21°19' (tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) vĩ độ bắc; từ 105° 109’ (xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 105°47’ (xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên) kinh độ đông. Diện tích tự nhiên, tính đến 31/12/2008 là 1.231,76 km², dân số 1.014.488 người, gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 113 xã, 24 phường và thị trấn. Vĩnh Phúc nằm ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo.
- Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới là dãy núi Tam Đảo.
- Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô.
- Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng.
- Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh – Hà Nội.
Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh. Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. Hệ thống sông Hồng là tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè.
Hành chính [sửa]
Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện
- Thành phố Vĩnh Yên 7 phường và 2 xã (được nâng cấp từ thị xã Vĩnh Yên ngày 29/12/2006)
- Thị xã Phúc Yên 6 phường và 4 xã
- Huyện Bình Xuyên 3 thị trấn và 10 xã
- Huyện Lập Thạch 2 thị trấn và 18 xã
- Huyện Sông Lô 1 thị trấn và 16 xã (tách ra từ huyện Lập Thạch cũ kể từ ngày 23/12/2008)
- Huyện Tam Dương 1 thị trấn và 12 xã
- Huyện Tam Đảo 1 thị trấn và 8 xã
- Huyện Vĩnh Tường 3 thị trấn và 26 xã
- Huyện Yên Lạc 1 thị trấn và 16 xã
Tỉnh Vĩnh Phúc có 137 đơn vị cấp xã gồm 13 phường, 12 thị trấn và 112 xã
Do đặc điểm vị trí địa lý Vĩnh Phúc có ba vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi; liền kề với thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài; có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông thuận lợi trên trục phát triển kinh tế của Việt Nam.
| Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Vĩnh Phúc | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ghi chú: đơn vị diện tích: km²; mật độ: người/km². Nguồn: Niên giám thông kê Vĩnh Phúc năm 2010.[2] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lịch sử [sửa]
Vĩnh Phúc là cái nôi của người Việt cổ, với di chỉ khảo cổ học Đồng Đậu nổi tiếng.
Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập vào năm 1950, do sự kết hợp của hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Khi hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.715 km², dân số 470.000 người.
Năm 1955 huyện Phổ Yên tách khỏi tỉnh Thái Nguyên nhập vào Vĩnh Phúc, đến năm 1957 lại trở lại tỉnh Thái Nguyên.
Ngày 7-6-1957 thị trấn Bạch Hạc chuyển sang tỉnh Phú Thọ và hợp nhất với thị trấn Việt Trì để trở thành thị xã Việt Trì.
Ngày 20-4-1961 huyện Đông Anh (gồm 16 xã), xã Kim Chung của huyện Yên Lãng, thôn Đoài xã Phù Lỗ (phía nam sông Cà Lồ) của huyện Kim Anh tách khỏi Vĩnh Phúc chuyển về thành phố Hà Nội.
Ngày 26-1-1968, Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Nghị quyết số 504-NQ/TVQH tiến hành hợp nhất hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc thành tỉnh Vĩnh Phú, thành phố Việt Trì trở thành tỉnh lỵ của Vĩnh Phú.
Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyết (ngày 26/11/1996) về việc tái lập tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ. Tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1997. Khi tách ra, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.370,73 km², dân số 1.066.552 người, gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện: thị xã Vĩnh Yên, và 5 huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo và Mê Linh.
Tháng 6-1998, tách huyện Tam Đảo thành 2 huyện Tam Dương và Bình Xuyên.
Ngày 9 tháng 12 năm 2003, lập huyện Tam Đảo mới.
Từ 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh đã được tách ra và sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Bổ sung: Từ 1 tháng 4 huyện Lập Thạch tách làm 2 là: huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch. Như vậy hiện Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 hành chính cấp huyện.
Danh nhân [sửa]
Khí hậu [sửa]
Nhiệt độ trung hàng năm là 24°C, riêng Tam Đảo là 19 °C. Tam Đảo có nhiệt độ hàng ngày thấp hơn vùng đồng bằng bắc bộ là 5 °C, nhiệt độ cao nhất ở mùa hè không quá 24 °C, giờ nắng trung bình hàng năm là 1300 giờ, lượng mưa trung bình hàng năm 1400 mm, độ ẩm trung bình là 83%.
Đặc sản ẩm thực [sửa]
Thịt bò tái kiến đốt,Rau Su su (Tam Đảo) Cá thính (Lập Thạch) Rượu dừa (Yên Lạc) Đậu rùa (Tuân Chính, Vĩnh Tường)
Kinh tế [sửa]
Vĩnh Phúc vốn là một tỉnh thuần nông đang chuyển đổi cơ cấu.
- Năm 1997 cơ cấu kinh tế là nông nghiệp 52%, dịch vụ 36%, công nghiệp 12%, thu ngân sách đạt gần 100 tỷ đồng.
- Năm 2004 có cơ cấu kinh tế là công nghiệp (49,7%); dịch vụ (26,2%); nông nghiệp (24,1%);
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8 năm (1997-2004) là 16,6%.
- Năm 2006, Vĩnh Phúc đã vươn lên đứng thứ 9 trong các tỉnh thành trên cả nước về thu ngân sách với 4.027 tỷ đồng. Với hàng trăm doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với tổng mức vốn đầu tư khoảng gần 600 triệu USD và 15.600 tỷ đồng, được đầu tư ở 14 cụm, khu công nghiệp, khu vui chơi, giải trí, du lịch trên khắp địa bàn.
- Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh liên tục đứng ở vị trí tốp đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong bảng xếp hạng những năm gần đây.
- Cuối năm 2011 tỉnh có cơ cấu kinh tế là công nghiệp-xây dựng 56,03%, dịch vụ 30,23%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản là 13,74%. Thu ngân sách 15.800 tỷ; thu nhập bình quân đầu người khoảng 2000 USD, tăng 15 lần so với năm 1997. Thu hút được 681 dự án, trong đó có 127 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký 2.420,9 triệu USD và 554 dự án DDI, với tổng vốn đăng ký 32.829,8 tỷ.
Giáo dục [sửa]
Trong những năm qua ngành giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước tiến vượt bậc, từ một tỉnh mới với mô hình giáo dục nhỏ nay Vĩnh Phúc đã có một số trường Đại học và Cao đẳng quy mô như trường ĐHSP Hà Nội II, trường CĐSP Vĩnh Phúc, CĐ Việt Đức và sắp tới đây sẽ có một số trường ĐH được xây dựng trên địa bàn tỉnh
Tham khảo [sửa]
- ^ a b “Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương”. Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập 30 tháng 9 năm 2012.
- ^ “Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2010”. Niên giám thông kê Vĩnh Phúc năm 2010. Tỉnh Vĩnh Phúc. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Vĩnh Phúc. |
|
|||||||||||
|
||||||||||