Sân bay quốc tế Nội Bài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Nội Bài
Noi Bai International Airport
NoiBaioutside.jpg
Nhà ga T1
Hanoi Noibai map.jpg
Sơ đồ sân bay
Mã IATA
HAN
Mã ICAO
VVNB
Vị trí
Thành phố Hà Nội
Độ cao 39 ft (12 m)
Tọa độ 21°13′14″B 105°48′26″Đ / 21,220541°B 105,807352°Đ / 21.220541; 105.807352
HAN trên bản đồ Việt Nam
HAN
HAN
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
11L/29R 3.200 10.497 bê tông
11R/29L 3.800 12.466 bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng/Quân sự
Chủ Bộ Giao Thông Vận Tải
Cơ quan quản lý Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
Phục vụ bay cho Vietnam Airlines
Thống kê (2012)
Số lượng hành khách 11.000.000[1]

Sân bay quốc tế Nội Bài là cảng hàng không quốc tế ở phục vụ chính cho Thủ đô Hà Nội, thay thế địa vị cho sân bay Gia Lâm cũ. Sân bay Nội Bài là trung tâm hoạt động chính cho Vietnam Airlines, Vietjet Air, Pacific Airlines, Air Mekong và trước kia có Indochina Airlines.

Sân bay quốc tế Nội Bài thuộc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 km theo tuyến đường bộ về phía Tây Bắc, khoảng cách này sẽ được rút ngắn còn lại 15 km khi cầu Nhật Tân và tuyến đường nối đầu cầu này với Nội Bài sẽ hoàn thành vào giữa năm 2014, ngoài ra còn có thể đi theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay.[2].Sân bay quốc tế Nội Bài còn nằm gần các thành phố như Vĩnh Yên, Thành phố Bắc NinhThành phố Thái Nguyên.

Nhà ga hành khách T1 do chính các kiến trúc sư Việt Nam thiết kế, mang đậm bản sắc dân tộc, như một cổng trời chào đón khách thập phương đến với Thủ đô và được đánh giá cao về mặt thẩm mĩ, từng đạt giải nhất kiến trúc Việt Nam. Sân bay có 2 tháp chỉ huy, trong đó có 1 tháp cao 90 mét. Đây là tháp chỉ huy không lưu cao nhất Đông Dương. Sân bay sẽ là sân bay lớn nhất Việt Nam sau khi nhà ga T2 hoàn thiện về diện tích. Về lưu lượng hành khách thì vẫn sau sân bay Tân Sơn Nhất.

Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (tiếng Anh: Noi Bai International Airport). Sân bay này do Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), một cơ quan của Bộ Giao Thông Vận Tải, quản lý.

Năm 2010, sân bay đã phục vụ 9,5 triệu lượt hành khách, tăng 20% so với năm 2009, năm 2013 là 13 triệu lượt khách.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay quốc tế Nội Bài, nguyên là một căn cứ không quân của Quân đội Nhân dân Việt Nam trong chiến tranh Việt Nam, đã được cải tạo để phục vụ cả mục đích dân sự và quân sự.

Ngày 28 tháng 2 năm 1977, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam đã ra quyết định thành lập Sân bay quốc tế Nội Bài ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Đến ngày 2 tháng 1 nǎm 1978, sân bay chính thức mở cửa hoạt động và đón chuyến bay quốc tế đầu tiên hạ cánh.

Năm 1995 nhà ga hành khách T1 được xây dựng và khánh thành vào tháng 10 năm 2001.

Ngày 29 tháng 12 năm 2013, nhà ga mở cửa sảnh E, được nối liền với sảnh A, có thể giúp sân bay giảm tải lưu lượng hành khách.

Hạ tầng kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ sân bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • 21°12'53,2'' vĩ Bắc
  • 105°48'18,1'' kinh Đông.

Tiêu chuẩn kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 9 năm 2005, sân bay quốc tế Nội Bài đã được tổ chức TÜV NORD CERT (Đức) trao chứng chỉ ISO 9001:2000.

Năng lực[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay có hai đường băng để cất cánh và hạ cánh: đường 1A dài 3.200 m, đường 1B dài 3.800 m. Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (tên viết tắt bằng tiếng Anh là ICAO), công suất tối đa của đường hạ - cất cánh sân bay Nội Bài hiện tại chỉ đạt 10 triệu hành khách/năm.[3]

Có 3 sân đỗ máy bay A1, A2, A3 với tổng diện tích 165.224 m², 1 nhà ga hành khách T1 gồm 4 tầng và 1 tầng hầm với tổng diện tích 90.000 m² và công suất khoảng 6 triệu hành khách/năm, được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ hàng không và phi hàng không.

Sân đỗ bao gồm 10 cầu hành khách. Cầu 1,2,4,5,6,7,9 được trang bị ống lồng, còn lại cầu 3,8,10 là cầu cứng.

Nhà ga T2 đang được xây dựng gồm 4 tầng, Dự kiến tổng kinh phí đầu tư khoảng 31 tỉ yen Nhật từ vốn vay ODA của Nhật Bản, công suất nhà ga T2 theo dự kiến là 10 triệu hành khách/năm. Nhà ga được thiết kế theo mô hình dạng cánh, rất hài hòa với thiên nhiên, tận dụng tối đa ánh sáng thiên nhiên để tiết kiệm năng lượng, sẽ được đầu tư theo hướng hiện đại với trang thiết bị hoàn toàn đủ tiêu chuẩn quốc tế.

Cùng với đó, Chính phủ cũng đang xem xét để xây dựng thêm nhà ga T3 và T4, đưa Nội Bài trở thành một trong những trạm trung chuyển hàng không lớn nhất Đông Nam Á.

Chều ngày 29-12-2013, sân bay Nội Bài chính thức khai trương mở cửa sảnh E nhà ga T1. Nó được kết nối với sảnh A thông qua một hành lang kín kéo dài, giúp giảm tải phần nào cho sân bay. Công trình có 5 cổng đi và 2 cổng đến, diện tích sàn tổng cộng là 23.000 m2, với 3 tầng và 1 tầng lửng. Tầng 1 là tầng dành cho khách nội địa đi và đến, là khu vực đảo trả hành ký, cũng là nơi chuyển hành lý đi. Tầng 2 là khu nội địa, check-in, dịch vụ, phòng khách VIP. Tầng 3 là khu văn phòng kỹ thuật. Sảnh E trang bị 38 quầy làm thủ tục cho khách và có hệ thống an ninh hiện đại, tinh vi. Jestar Pacific Airlines là hãng đầu tiên khai thác với 18 chuyến/ngày. Trong tương lai, sảnh E sẽ được kết nối với nhà ga T2.

Trong 3 năm gần đây, nhà ga T1 bị dột khi trời mưa to. Chưa có kết luận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền về nguyên nhân dột là do khâu thiết kế, thi công hay sử dụng.[4]

Năm 2008, sân bay này đã phục vụ khoảng 8 triệu lượt khách và dự kiến đạt 20 triệu lượt hành khách vào năm 2025[1]. Năm 2010, Nội Bài đã phục vụ 9,5 triệu lượt hành khách, trung bình mỗi ngày có 170 lượt chuyến cất hạ cánh, so với mức 370 lượt chuyến mỗi ngày của sân bay Tân Sơn Nhất.[1] Theo quy hoạch chung đến năm 2010, nhà ga T2 có công suất là 10 triệu lượt khách mỗi năm sẽ đi vào hoạt động đưa Sân bay quốc tế Nội Bài đạt công suất 16 triệu hành khách năm, có sân bay dự bị là Sân bay quốc tế Cát Bi (Hải Phòng). Công suất toàn bộ khi nhà ga được nâng cấp sau năm 2025 là 50 triệu lượt khách mỗi năm, trở thành một trong những cửa ngõ trung tâm trong khu vực Đông Nam Áchâu Á.[5]

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiện có 4 hãng hàng không nội địa và 22 hãng hàng không quốc tế đang có đường bay đến sân bay quốc tế Nội Bài, một số hãng hàng không quốc tế cũng đang xem xét mở mạng bay đến đây.
  • Phí sân bay cho các chuyến bay quốc tế là 16 USD.Sân bay có hai đường băng song song, trong đó đường băng hướng 11L/29R dài 3.200 m rộng 45m, đường băng 11R/29r dài 3.800m rộng 45m, sân bay có thể phục vụ các chuyến bay của nhiều loại máy bay, thích ứng với cả những loại máy bay thân rộng bay tầm xa như Boeing 747, Boeing 777-200/300, Airbus A340-300/500/600, Airbus A330-200/300, Boeing 767, McDonnell Douglas MD-11 và máy bay chở khách lớn nhất thế giới là Airbus A380 cho đến những phi cơ tầm trung như Airbus A318/319/320/321, ATR-72.

Di chuyển từ sân bay về trung tâm thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Từ sân bay có thể đi từ sân bay Nội Bài về Hà Nội bằng taxi (giá từ 350.000 VND), MiniBus 12 chỗ (giá 40.000 VND) hoặc xe bus 45 chỗ (40.000 VND) hoặc đi xe ôm (giá từ 100.000 VND). (Giá năm 2013)

Dự kiến đến năm 2020, mạng đường sắt "Nội Bài - trung tâm thành phố Hà Nội- Thượng Đình" dài xấp xỉ 33,7 km sẽ được hoàn thành, nối sân bay Nội Bài với khu đô thị mới Đông Anh, khu tổ hợp hành chính ở Từ Liêm, khu phố cổ, khu phố có kiến trúc kiểu Pháp và đi dọc quốc lộ 6, tới Thượng Đình.[6]

Các tuyến bay và các hãng hàng không hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại chỉ có một nhà ga hành khách tại sân bay Nội Bài, nhưng nhà ga hành khách mới với tên gọi là nhà ga T2 sân bay quốc tế Nội Bài đang được xây dựng. Đến tháng 6 năm 2011, nhà ga có những điểm đến nội địa và quốc tế sau đây:

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Lobby
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo B
AirAsia Kuala Lumpur B
Asiana Airlines Busan, Seoul-Incheon B
Cebu Pacific Manila Chưa công bố
China Airlines Đài Bắc - Đào Viên A
China Southern Airlines Bắc Kinh - Thủ Đô, Quảng Châu B
Dragonair Hong Kong A
EVA Air Đài Bắc-Đào Viên A
Hong Kong Airlines Hong Kong A
Japan Airlines Tokyo-Narita B
Jetstar Pacific Airlines Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang D
Korean Air Busan, Seoul-Incheon A
Lao Airlines Luang Prabang, Vientiane A
LOT Polish Airlines Warsaw A
Malaysia Airlines Kuala Lumpur B
Qatar Airways Bangkok-Suvarnabhumi, Doha A
Sichuan Airlines Trùng Khánh A
Shanghai Airlines Thượng Hải - Phố Đông A
Singapore Airlines Singapore B
Thai AirAsia Bangkok-Suvarnabhumi B
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi B
Tiger Airways Singapore B
Uni Air Cao Hùng A
VietJet Air Sài Gòn, Đà Nẵng
Vietnam Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ Đô, Busan, Quảng Châu, Frankfurt, Fukuoka, Hong Kong, Cao Hùng, Kuala Lumpur, Côn Minh, London-Gatwick [từ 08.12][7],Moscow-Domodedovo, Luang Prabang, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Tokyo-Haneda[bắt đầu từ 1-7-2014], Tokyo-Narita, Siem Reap, Singapore, Đài Bắc - Đào Viên, Vientiane, Yangon C
Vietnam Airlines Buôn Mê Thuột,Chu Lai,Cần Thơ,Đà lạt,Đà Nẵng,Điện Biên Phủ,Đồng Hới,Thành phố Hồ Chí Minh,Huế,Nha Trang,Quy Nhơn,Pleiku,Tuy Hòa,Vinh,Phú Quốc: D
Vladivostok Air Vladivostok
Theo mùa: Yekaterinburg
A

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay quốc tế Nội Bài có một nhà ga hàng hóa công suất trung bình-lớn, với các hãng hàng không hàng hóa quốc tế sau đấy:

Hãng hàng không Điểm đến
Cathay Pacific Cargo Hong Kong
China Airlines Cargo Đài Bắc - Đào Viên
EVA Air Cargo Đài Bắc - Đào Viên
Jade Cargo International Amsterdam, Thượng Hải - Phố Đông
Korean Air Cargo Seoul-Incheon, Singapore
Lufthansa Cargo Frankfurt
Singapore Airlines Cargo Singapore

Chuyến bay nội địa của Vietnamairline[sửa | sửa mã nguồn]

Buôn Mê Thuột: Một ngày một chuyến, thời gian bay 1h 40p, Khoảng cách là 597 dặm tương đương khoảng 960.78KM
Chu Lai: Thời gian bay 1h 55p
Cần Thơ: Một ngày hai chuyến, Thời gian bay 2h 10p, Khoảng cách 759 dặm tương đương khoảng 1221.5 km
Đà lạt: Một ngày hai chuyến, Thời gian bay 1h 50p, Khoảng cách 663 dặm tương đương khoảng 1067 km
Đà Nẵng: Thời gian bay 1h 15p, Khoảng cách 377 dặm tương đương khoảng 606.7 km
Điện Biên Phủ: Một ngày hai chuyến, Thời gian bay 1h 5p, Khoảng cách 188 dặm tương đương khoảng 302.56 km
Đồng Hới; Một ngày một chuyến, Thời gian bay 1h 25p, Khoảng cách 248 dặm tương đương khoảng 399 km
Thành phố Hồ Chí Minh: Thời gian bay 2h 00p, Khoảng cách 708 dặm tương đương khoảng 1139.4 km
Huế: Ngày chẵn sẽ có 3 chuyến, Ngày lẻ có 4 Chuyến, Thời gian bay 1h 10p, Khoảng cách 342 dặm tương đương khoảng 550.4 km
Nha Trang: Thời gian bay 1h 45p, Khoảng cách 647 dặm tương đương khoảng 1041 km
Quy Nhơn: Một ngày một chuyến, Thời gian bay 1h 35p, Khoảng cách 548 dặm tương đương khoảng 882 km
Pleiku: Một ngày hai chuyến, Thời gian bay 2h 20p, Khoảng cách 506 dặm tương đương khoảng 814.3 km
Tuy Hòa: Một ngày một chuyến, Thời gian bay 2h 35p, Khoảng cách 594 dặm tương đương khoảng 956 km
Vinh Một ngày một chuyến, Thời gian bay 0h 50p, Khoảng cách 158 dặm tương đương khoảng 254 km
Phú Quốc: Một ngày hai chuyến, Thời gian bay 2h 5p, Khoảng cách 762 dặm tương đương khoảng 1226 km | D

Chuyến bay Quốc Tế của Vietnamairline[sửa | sửa mã nguồn]


Úc
• Melbourne (MEL) • Sydney (SYD): Chặng có điểm dừng tại Sân bay Tân Sơn Nhất
Châu Âu
• Amsterdam (AMS, Hà Lan): + Dừng tại FRA: Sân bay quốc tế Frankfurt của Đức + hoặc Dừng tại CDG: Sân bay Quốc tế Charles de Gaulle là sân bay tại thủ đô Paris của Pháp. ==> điểm thường dừng • Frankfurt (FRA, Đức) • London (LON, Anh) • Madrid (MAD, Tây Ban Nha) • Marseille (MRS, Pháp) • Montpellier (MPL, Pháp) • Moscow (MOW, Nga) • Paris (PAR, Pháp) • Prague (PRG, Séc) • Rome (ROM, Ý) • Toulouse (TLS, Pháp)
Đông Dương
• Luang Prabang (LPQ, Lào) • Phnom Penh (PNH, Campuchia) • Siem Riep (REP, Campuchia) • Vientiane (VTE, Lào)
Đông Bắc Á
• Beijing (BJS, SB Bắc Kinh, Trung quốc) • Busan (PUS, Hàn Quốc) • Chengdu (CTU,SB Thành Đô, Trung Quốc) • Fukuoka (FUK, Nhật Bản) • Guangzhou (CAN, SB Quảng Châu, Trung Quốc) • Hong Kong (HKG, SB HongKong, Trung Quốc) • Kaohsiung (KHH, SB Cao Hùng, Đài Loan) • Nagoya (NGO, Nhật Bản) • Osaka (OSA, Nhật Bản) • Seoul (SEL, Hàn Quốc) • Shanghai (SHA, SB Thượng Hải, Trung Quốc) • Taipei (TPE,SB Đài Loan) • Tokyo Haneda (HND,Nhật Bản) • Tokyo Narita (NRT, SB Narita, Nhật Bản)
Đông Nam Á
• Bangkok (BKK)Thái Lan • Jakarta (JKT, Indonesia) • Kuala Lumpur (KUL,Malaysia) • Singapore (SIN, Singapore) • Yangon (RGN, Myanmar)
Mỹ
• Atlanta Hartsfield (ATL) • Austin (AUS) • Boston, Logan (BOS) • Chicago IL (CHI) • Dallas Fort Worth (DFW) • Denver (DEN) • Honolulu (HNL) • Los Angeles (LAX) • Miami (MIA) • Minneapolis/St.Paul (MSP) • New York (JFK) • Philadelphia (PHL) • Portland (PDX) • San Francisco (SFO) • Seattle, Tacoma (SEA) • St Louis, Lambert (STL) • Washington (WAS)

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Số hành khách thông qua
2008 8 triệu
2009
2010 9,5 triệu
2011
2012 11 triệu
2013 13 triệu
Chuyến bay quốc tế
Ví trí Điểm đến Tần suất(hàng tuần)
1 Flag of Thailand.svg Bangkok 38
2 Flag of Singapore.svg Singapore 29
3 Flag of Cambodia.svg Siem Reap 28
4 Flag of South Korea.svg Seoul 25
5 Flag of Malaysia.svg Kuala Lumpur 24
6 Flag of the Republic of China.svg Taipei 23
7 Flag of Hong Kong.svg Hong Kong 22
8 Flag of the People's Republic of China.svg Guangzhou 14
8 Flag of South Korea.svg Busan 14
8 Flag of Japan.svg Tokyo 14
8 Flag of Laos.svg Vientiane 14 (+7 từ 28 - 10)
12 Flag of the People's Republic of China.svg Beijing-Capital 12
12 Flag of Laos.svg Luang Prabang 12
14 Flag of Indonesia.svg Jakarta-Soekarno Hatta 10
14 Flag of the People's Republic of China.svg Shanghai-Pudong 10
15 Flag of the Republic of China.svg Kaohsiung 8
16 Flag of Qatar.svg Doha 7
16 Flag of Russia.svg Moscow (Domodedovo + Sheremetyevo) 7
16 Flag of Japan.svg Osaka 7
16 Flag of France.svg Paris 7
20 Flag of Myanmar.svg Yangon 5 (+2 từ 28 - 10)
21 Flag of the United Kingdom.svg London 2
Chuyến bay nội địa
vị trí Điểm đến Tần suất(hàng tuần)
1 Thành phố Hồ Chí Minh 270
2 Dà Nẵng 84
3 Huế 0
4 Nha Trang 21
5 Buôn Ma Thuột 14
5 Cần Thơ 14
5 Đà Lạt 14 (+7 bắt đầu 07 tháng 12)
5 Điện Biên 14
5 Pleiku 14
5 Vinh 14

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]