Sân bay quốc tế Nội Bài
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sân bay Quốc tế Nội Bài Nội Bài International Airport |
|||
|---|---|---|---|
| IATA: HAN - ICAO: VVNB | |||
| Tóm tắt | |||
| Kiểu sân bay | Dân dụng/Quân sự | ||
| Cơ quan điều hành | Cụm Cảng hàng không miền Bắc (NAA) | ||
| Phục vụ | Hà Nội | ||
| Độ cao AMSL | 39 ft (12 m) | ||
| Tọa độ | |||
| Đường băng | |||
| Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| ft | m | ||
| 11L/29R | 12,466 | 3,800 | bê tông |
| 11R/29L Đóng cửa |
12,466 | 3,800 | bê tông |
| Thống kê năm (2007) | |||
| Số lượng hành khách | 6.000.000 | ||
Sân bay quốc tế Nội Bài là cảng hàng không quốc tế ở miền Bắc Việt Nam. Sân bay này là cửa ngõ giao thông quan trọng không chỉ của thủ đô Hà Nội mà còn của cả miền Bắc. Đây là sân bay lớn thứ hai của Việt Nam hiện nay, sau sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ở Sài Gòn. Sân bay quốc tế Nội Bài thuộc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 45 km về phía Tây Bắc. Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài (tiếng Anh: Noi Bai International Airport). Sân bay này do Cụm cảng hàng không miền Bắc (NAA), một cơ quan của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, quản lý.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Sân bay quốc tế Nội Bài, nguyên là một căn cứ không quân của Quân đội Nhân dân Việt Nam trong chiến tranh Việt Nam, đã được cải tạo để phục vụ cả mục đích dân sự và quân sự.
Ngày 28 tháng 2 năm 1977, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam đã ra quyết định thành lập Sân bay quốc tế Nội Bài ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Đến ngày 2 tháng 1 nǎm 1978, sân bay chính thức mở cửa hoạt động và đón chuyến bay quốc tế đầu tiên hạ cánh.
Năm 1995 nhà ga hành khách T1 được xây dựng và khánh thành vào tháng 10 năm 2001.
[sửa] Hạ tầng kỹ thuật
Tọa độ sân bay:
- 21°13'18 vĩ Bắc
- 105°36'16 kinh Đông.
[sửa] Tiêu chuẩn kỹ thuật
Ngày 15 tháng 9 năm 2005, sân bay quốc tế Nội Bài đã được tổ chức TÜV NORD CERT (Đức) trao chứng chỉ ISO 9001:2000.
[sửa] Năng lực
Sân bay có hai đường băng để cất cánh và hạ cánh: đường 1A dài 3.200 m, đường 1B dài 3.800 m. Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (tên viết tắt bằng tiếng Anh là ICAO), công suất tối đa của đường hạ - cất cánh sân bay Nội Bài chỉ được 10 triệu hành khách/năm. [1]
Có 3 sân đỗ máy bay A1, A2, A3 với tổng diện tích 165.224 m², 1 nhà ga hành khách T1 với tổng diện tích 90.000 m².
Nhà ga T2 đang được xây dựng có 4 tầng, tổng diện tích sàn 90 ha. Công trình đã chính thức khởi công. Dự kiến tổng kinh phí đầu tư khoảng 31 tỉ yen Nhật. Theo quy hoạch chung đến năm 2010, nhà ga T2 sẽ đi vào họat động đưa Sân bay quốc tế nội bài đạt công suất 15-20 triệu hành khách năm, trở thành một trong những trung tâm vận tải hàng không trong khu vực, có sân bay dự bị là Sân bay quốc tế Cát Bi (Hải Phòng).[2]
[sửa] Sơ đồ nhà ga & Hoạt động
Phí sân bay cho các chuyến bay quốc tế là 14 USD.
Có thể đi từ sân bay Nội Bài về Hà Nội bằng taxi 4 chỗ, 7 chỗ (giá từ 150.000 VND), MiniBus 12 chỗ (giá 22.000 VND) hoặc xe buýt (5.000 VND) hoặc đi xe ôm (khoảng 50.000 VND).
Trong tháng 2 năm 2006 phía Nhật Bản đã đề nghị một dự án xây dựng một đường ray tàu hỏa nối Hà Nội với sân bay, có sử dụng cầu Thăng Long. Chi tiết của dự án đã hoàn thiện và hiện đang xây dựng. Sau khi hòan thành , sẽ rút gọn từ Nội Bài về Hà Nội .
Xem Mặt bằng nhà ga tầng 1, 2, 3, 4.
[sửa] Các tuyến bay và các hãng hàng không hoạt động
[sửa] Lobby A
- Cathay Pacific (Hong Kong)
- Cebu Pacific (Manila)
- China Airlines (Đài Bắc - Đài Loan Taoyuan)
- EVA Air (Đài Bắc - Đài Loan Taoyuan)
- Far Eastern Air Transport (Cao Hùng)
- Hong Kong Airlines (Hồng Kông)
- PMTair (Phnom Penh, Siêm Riệp)
- Lao Airlines (Vientiane, Luang Prabang)
- Uni Air (Cao Hùng)
- Vladivostok Air (Vladivostok)
[sửa] Lobby B
- Aeroflot (Moscow-Sheremetyevo)
- AirAsia (Kuala Lumpur)
- Thai AirAsia (Bangkok-Suvarnabhumi)
- Air Dream (Siem Reap)
- Air France (Bangkok-Suvarnabhumi, Paris-Charles de Gaulle)
- Asiana Airlines (Seoul-Incheon)
- China Southern Airlines (Bắc Kinh, Quảng Châu)
- Japan Airlines (Osaka-Kansai, Tokyo-Narita)
- Korean Air (Busan, Seoul-Incheon)
- Malaysia Airlines (Kuala Lumpur)
- Nok Air (Bangkok-Suvarnabhumi)
- Singapore Airlines (Singapore)
- Thai Airways International (Bangkok-Suvarnabhumi)
- Tiger Airways (Singapore)
[sửa] Lobby C
- Vietnam Airlines (Quốc tế: Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh, Busan, Cheongju, Daegu, Quảng Châu, Frankfurt, Hồng Kông, Kuala Lumpur, Côn Minh, Moscow-Domodedovo, Los Angeles (từ T10.2008) , Luang Prabang, Melbourne, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Seoul-Incheon, Siem Reap, Singapore, Sydney, Taipei-Taoyuan, Tokyo-Narita, Vientiane, Warsaw)
[sửa] Lobby D (Nội địa)
- Jetstar Pacific (Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang)
- Vietnam Airlines (Nội địa: Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Đà Nẵng, Đồng Hới (từ 18.07.08), Điện Biên Phủ, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Nha Trang)
[sửa] Nhà ga hàng hóa sân bay Nội Bài
- Cathay Pacific Cargo (Hồng Kông)
[sửa] Xem thêm
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hoá Nội Bài (NCTS)
- Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài (NASCO)
- Sân bay quốc tế Đà Nẵng
- Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
- Danh sách các sân bay ở Việt Nam
[sửa] Tham khảo
- ^ "Sân bay quốc tế mới cho toàn miền Bắc?". Báo Hà Nội mới (11 tháng 2 năm /2007). Được truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2008.
- ^ 13.000 tỷ đồng mở rộng Cảng hàng không Nội Bài. Vietnamnet (20 tháng 5 năm 2008). Truy cập 21 tháng 5 năm 2008.
[sửa] Liên kết ngoài
- Trang chính của NCTS
- Trang chính của NASCO
- Trang chính của Công ty Dịch vụ An Toàn
- Sân bay Nội Bài nhìn từ vệ tinh từ Google Maps
|
|||||||||||
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

