China Southern Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
China Southern Airlines
中国南方航空公司
Trung Quốc Nam phương Hàng không Công ty
China Southern logo.png
Mã IATA
CZ
Mã ICAO
CSN
Tên hiệu
CHINA SOUTHERN
Thành lập 1991
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu
Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh
Điểm dừng quan trọng Sân bay quốc tế Đào Tiên Thẩm Dương
Sân bay quốc tế Urumqi Diwopu
Sân bay quốc tế Bảo An Thâm Quyến
Sân bay quốc tế Thiên Hà Vũ Hán
Sân bay quốc tế Tân Trịnh Trịnh Châu
Sân bay quốc tế Chu Thủy Tử Đại Liên
Chương trình hành khách thường xuyên Sky Pearl Club
Liên minh SkyTeam (gia nhập cuối năm 2007)
Số máy bay 262 (+81 đang đặt mua) cả vận tải hàng hóa
Điểm đến 121
Công ty mẹ China Southern Airlines Co., Ltd.
Trụ sở chính Quảng Châu, Quảng Đông, Trung Quốc
Trang web http://www.cs-air.com

China Southern Airlines (中国南方航空公司) (Công ty Hàng không Nam Phương Trung Quốc) là một hãng hàng không có trụ sở tại Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hãng hoạt động trên các tuyến nội địa và quốc tế[1], đây là hãng hàng không lớn nhất về quy mô đội tàu bay châu Á và là hãng lớn nhất Trung Quốc về số lượng khách vận chuyển.[2]

Trung tâm hoạt động chính của hãng tại sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châusân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh, với các thành phố trọng điểm khác tại sân bay quốc tế Đào Tiên Thẩm Dương, sân bay quốc tế Urumqi Diwopu, sân bay quốc tế Bảo An Thâm Quyến, sân bay quốc tế Thiên Hà Vũ Hán, sân bay quốc tế Tân Trịnh Trịnh Châusân bay quốc tế Chu Thủy Tử Đại Liên. [cần dẫn nguồn]

China Southern Airlines đã được IATA cấp chứng chứng nhận IOSA (Kiểm tra An toàn Vận hành IATA) do đã hãng có hoạt động đảm bảo an toàn.[3]

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

China Southern Airlines corporate headquarters
Hãng hàng không China Southern Airlines Airbus A330-200 trong màu sơn cho Asian Games 16 được tổ chức tại Quảng Châu trong năm 2010

Hãng hàng không Phương Nam Trung Quốc có các tàu bay sau đến thời điểm tháng 3 năm 2007:

Đội tàu bay của China Southern Airlines
Tàu bay Tổng Số khách Ghi chú
Airbus A300-600R 6
Airbus A319-100 27
(15 đơn hàng)
126 (126)
Airbus A320-200 49
(15 đơn hàng)
155 (155)
Airbus A321-200 17
(28 đơn hàng)
194 (194)
Airbus A330-200 4
(2 đơn hàng)
251 (30/221)
Airbus A330-300 (8 đơn hàng) Đưa vào phục vụ: 2008
Airbus A380-800 (5 đơn hàng) Đưa vào phục vụ: 2008
Antonov An-24B 4
Antonov An-24RV 7
ATR 72-500 5
Boeing 737-300 24 145 (145)
Boeing 737-300QC 5
Boeing 737-500 2 132 (132)
Boeing 737-700 23
(8 đơn hàng)
124 (12/112)
Boeing 737-800 31
(18 đơn hàng)
155 (14/141)
157 (16/141)
168(168)
Boeing 747-400F 2 China Southern Cargo
Boeing 757-200 25 200 (8/192)
Boeing 777-200 4 292 (18/65/209)
380 (24/356)
Boeing 777-200ER 6
Boeing 787-8 (10 orders) Đưa vào phục vụ: 2008
Harbin Embraer ERJ 145 6 50 (50)
McDonnell Douglas MD-82 15
McDonnell Douglas MD-90-30 13
Cessna Caravan 675 1
Tupolev Tu-154M 1

Đến tháng 3 2007, đội tàu bay của hãng có tuổi trung bình 7 năm[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]