Emirates Airline
| Emirates | ||
|---|---|---|
| IATA EK |
ICAO UAE |
Tên hiệu EMIRATES |
| Thành lập | 1985 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế Dubai | |
| Chương trình hành khách thường xuyên |
Skywards | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
Emirates Worldwide Airport Lounges | |
| Số máy bay | 104 (88 Orders) | |
| Số điểm đến | 84 | |
| Công ty mẹ | The Emirates Group | |
| Khẩu hiệu | Fly Emirates. Keep Discovering. | |
| Tổng hành dinh | Dubai, Các tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất | |
| Nhân vật then chốt | Sheikh Ahmed bin Saeed Al Maktoum (Chairman/CEO), Maurice Flanagan (Executive Vice-Chairman Emirates Airline and Group) | |
| Trang Web: http://www.emirates.com | ||
Emirates Airline (gọi tắt: Emirates) (tiếng Ả Rập: الإماراتal-Imārāt) là một hãng hàng không có trụ sở tại Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất. Hãng này phục vụ các chuyến bay vận chuyển hành khách theo lịch trình với gần 550 chuyến bay mỗi tuần, phục vụ 87 thành phố và 59 quốc gia tại châu Âu, Bắc Mỹ, Trung Đông, châu Phi, Ấn Độ và châu Á Thái Bình Dương. Các hoạt động vận chuyển hàng hoá được thực hiện dưới tên Emirates SkyCargo. Đại bản doanh hãng đóng tại Sân bay quốc tế Dubai[1].
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
[cần dẫn nguồn] Hãng hàng không này được chính quyền Dubai thành lập vào tháng 5 năm 1985. Hãng bắt đầu các chuyến bay đi Mumbai và Delhi sau đó là Karachi vào tháng chín với một chiếc Airbus A300 và một chiếc Boeing 737-300 được thuê từ Pakistan International Airlines (PIA). Tiếp đó, hai chiếc Boeing 727-200 Advanced đã được nhận từ Đội bay hoàng gia của Các tiểu vương quốc. Những chiếc máy bay này được sử dụng cho đến khi Emirates bắt đầu nhận một đội tàu bay mới chế tạo thân rộng Airbus A300-600R và A310-300.
Điểm đến châu Âu đầu tiên được bổ sung vào tháng 7 năm 1987 là Gatwick tại London. Các tuyến đi Viễn Đông bắt đầu tháng 6 năm 1990 đến Singapore. Emirates nắm 40% cổ phần tài chính và một hợp đồng quản lý cho hãng Air Lanka ngày 1 tháng 4 năm 1998, và sau đó hãng này đã đổi tên thành Sri Lankan Airlines. Hãng Emirates là một công ty 100% vốn của chính quyền Dubai nắm giữ và đến tháng 3 năm 2007 sử sụng 18.579 nhân công[1].
Các điểm đến [sửa]
Emirates hành khách và hàng hoá các tuyến đường 2010: [1][2]
Cairo, Tripoli, Tunis, Casablanca, Nairobi, Eldoret (hàng hóa), Entebbe, Addis Ababa, Lilongwe (hàng hóa), Maurice, Mahe, Johannesburg, Durban, Cape Town, Lagos, Accra, Khartoum, Dakar, Abidjan, Luanda
New York, Toledo (hàng hóa), Los Angeles, San Francisco, Houston, Toronto, Campinas (hàng hóa), Sao Paulo
Tokyo, Osaka, Seoul, Thượng Hải, Bắc Kinh, Quảng Châu, Hong Kong, Đài Bắc (hàng hóa), Manila, Jakarta, Singapore, Kuala Lumpur, Bangkok, Dhaka, Colombo, Maldives, Chennai, Cochin, Delhi, Mumbai, Thiruvanathapuram, Kozhikode, Kolkata, Ahmedabad, Hyderabad, Bangalore, Karachi, Lahore, Islamabad, Peshawar, Tehran, Kabul (hàng hóa), Basra [bắt đầu ngày 02 Tháng 2], Baghdad [kế hoạch], Kuwait, Bahrain, Doha, Dammam, Riyadh, Madinah, Jeddah , Dubai, Muscat, Sanaa, Amman, Damascus, Beirut
Zaragoza (hàng hóa), Madrid, Paris, Nice, Hamburg, Dusseldorf, Frankfurt, Munich, Prague, Amsterdam, Gothenburg, (hàng hóa), Istanbul, Milan, Venice, Rome, Athens, Malta, Moscow, London, Newcastle, Birmingham, Glasgow, Manchester, Zurich, Vienna
Perth, Brisbane, Sydney, Melbourne, Auckland, Christ Church
Đội tàu bay [sửa]
Đội tàu bay vận chuyển khách [sửa]
Đội tàu bay của Emirates đến tháng mười một 2010 bao gồm[1] :
| Tàu bay | Tổng | Số khách (First*/Business/Economy) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Airbus A330-200 | 29 | 237(12/42/183) 278(27/251) |
|
| Airbus A340-300 | 8 | 267 (12/42/213) | |
| Airbus A340-500 | 10 | 258 (12/42/204) | |
| Airbus A350-900 | (50 đơn hàng) | 0 | |
| Airbus A350-1000 | (20 đơn hàng) | 0 | |
| Airbus A380-800 | 14 (76 đơn hàng) |
489 (14/76/399) 517 (14/76/427) |
|
| Boeing 777-200 | 3 | 290 (12/42/236) | |
| Boeing 777-200ER | 6 | 290 (12/35/236) | |
| Boeing 777-200LR | 10 | 266 (8/42/216) | |
| Boeing 777-300 | 12 | 364 (12/42/310) | |
| Boeing 777-300ER | 53 (49 đơn hàng) |
354 (12/42/304) 358 (12/42/304) 364 (12/42/310) 427 (42/385) 442 (42/400) |
|
| Tổng | 144 (196 đơn hàng) |
Cập nhật: Tháng mười một 2010 |
Tuổi trung bình của đội tàu Emirates là 5,4 năm như các tháng 2 năm 2007.[2]
Hạm đội vận tải hàng hóa [sửa]
Các đội tàu chở hàng Emirates bao gồm các máy bay sau là tháng mười một 2010:
| Tàu bay | Tổng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Boeing 747-400ERF | 3 | Emirates SkyCargo hoạt động của TNT Airways |
| Boeing 747-400F | 4 | Emirates SkyCargo hoạt động của Atlas Air |
| Boeing 747-8F | (10 đơn hàng) | Giao hàng 2011 |
| Boeing 777F | 3 (5 đơn hàng) |
|
| Tổng | 10 (15 đơn hàng) |
Cập nhật: Tháng mười một 2010 |
-
Máy bay Boeing 777-300 của Emirates tại sân bay Manchester
-
Một Airbus A380 nhìn thấy trang trí trong các hãng hàng không Emirates màu sắc ở năm 2005
-
Ground xử lý của một tiểu vương quốc Boeing 777-300 bởi CIAS tại Terminal 1 ở sân bay Changi Singapore
Đối tác [sửa]
Emirates có các đối tác sau đây theo mức độ khác nhau [cần dẫn nguồn]:
- Korean Air
- Raffles International/Swissotel
- InterContinental
- Zam Gems, Sri Lanka
- SriLankan Airlines
- Standard Chartered Bank (co-branded credit card with SriLankan)
- Radisson Hotels/Rezidor Hotels & Resorts
- Dubai Autodrome
- Marriott Vacation Club International
- Taj Hotels & Resorts
- Hàng không Ấn Độ
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang web chính thức.
- Emirates Airline - Company Profile
- Emirates Fleet Detail
- Emirates Chairman Interview
- The Emirates Group
- Emirates Skycargo
- Emirates Booking Engine Case Study
- CNN Money.com, Rise of the Emirates Empire, by Matthew Maier, October 1, 2005
- Etale Ảilines
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c Flight International 3 April 2007
- ^ Emirates Fleet Age
- The Economist, 2005/6. London, UK: The Economist Newspaper Ltd. (The Economist online)
- Financial Times, 29 October 2005. London, UK: UK Edition. (Financial Times online)
- Financial Times, 19 July 2006. London, UK: UK Edition. (Financial Times online)
- The Sunday Times, 23 July 2006. London, UK: Times Newspapers Ltd. (The Sunday Times online)
- Flight International, 25-31 July 2006. Sutton, UK: Reed Business Information Ltd. (Flight International online)
|
|||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Emirates Airline. |