Sân bay quốc tế Dubai
| Sân bay quốc tế Dubai مطار دبي الدولي |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
| 158px | |||||
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Thành phố | Dubai, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất | ||||
| Độ cao | 19 m (62 ft) | ||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | Công cộng | ||||
| Chủ | Chính quyền Dubai | ||||
| Cơ quan quản lý | Dubai Airports Company (Dubai) | ||||
| Phục vụ bay cho | |||||
| Trang mạng | |||||
| Thống kê (2011) | |||||
| Số lượt khách | 50.977.960 | ||||
Sân bay quốc tế Dubai (IATA: DXB, ICAO: OMDB) (tiếng Ả Rập: مطار دبي الدولي) là sân bay quốc tế phục vụ Dubai, là sân bay lớn nhất của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, là sân bay chính của Dubai[1]. Đây là trung tâm hoạt động của hãng quốc tế Emirates. Đến thời điểm tháng 7 năm 2010, có hơn 6000 lượt chuyến mỗi tuần vận hành bởi 130 hãng hàng không đến hơn 215 điểm khắp các châu lục trừ châu Nam Cực.[2] Năm 2007 , sân bay này phục vụ 34.348.110 khách , xếp hạng thứ 27 thế giới về các sân bay bận rộn nhất thế giới . Sân bay này sẽ cạnh tranh với Sân bay quốc tế Trung tâm Thế giới Dubai rộng 140 140 km² sắp được xây ở quốc gia này. Năm 2011, sân bay này phục vụ 50,98 triệu lượt khách
Mục lục |
Các số liệu thống kê [sửa]
Sân bay quốc tế Dubai đã trải qua một thời kỳ tăng trưởng khách, hàng hoán nhanh chóng trong trong thập kỷ qua. Từ 1997 đến 2006, số lượng khách tăng đã đạt 316%.[1]
| Năm | Tổng lượng khách | % tăng | Hàng hóa (tấn) | Tổng lượt tàu bay |
|---|---|---|---|---|
| 1997 | 9.108.766 | 13,7% | 414.468 | 112.816 |
| 1998 | 9.732.202 | 6,8% | 431.777 | 123.352 |
| 1999 | 10.754.824 | 10,5% | 474.779 | 132.708 |
| 2000 | 12.320.660 | 14,6% | 562.591 | 141.281 |
| 2001 | 13.508.073 | 9,6% | 610.867 | 134.165 |
| 2002 | 15.973.391 | 18,3% | 764.193 | 148.334 |
| 2003 | 18.062.344 | 13.1% | 928.758 | 168.511 |
| 2004 | 21.711.883 | 13,7% | 1.111.647 | 195.820 |
| 2005 | 24.782.288 | 14,1% | 1.333.014 | 217.165 |
| 2006 | 28.788.726 | 16,2% | 1.410.963 | 237.258 |
Nâng cấp mở rộng [sửa]
Sân bay hiện đang được nâng cấp mở rộng lớn với việc xây nhà ga thứ 3 và một đường băng rộng 60 m và dài hơn để có thể đón tàu bay phản lực khổng lồ Airbus A380. Sân bay cũng được mở rộng để có thể cho 2 nhà ga xe lửa Green Line của Dubai Metro sẽ xây trong phức hợp này. Một nhà ga xe lửa sẽ được xây ở Nhà ga hàng không 1 và nhà ga xe lửa thứ 2 ở Nhà ga hàng không 3. Hệ thống tàu điện ngầm sẽ hoạt động năm 2010. Chính quyền Dubai đang có kế hoạch xây sân bay mới ở Jebal Ali có tên gọi Sân bay quốc tế Trung tâm Thế giới Dubai. Sau khi hoàn thành, đây có thể sẽ là sân bay lớn nhất thế giới về kích thước. Sân bay này được xây năm 2010.
Vận chuyển hành khách [sửa]
^1 Some of these flights may make a stop en route to the listed destination. However, the airline does not have the rights to carry passengers solely between Dubai and the intermediate stop.
Terminal F (Cargo flights) [sửa]
Chú thích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sân bay quốc tế Dubai. |
- ^ “Massive Dubai airport may delay opening again”. MSNBC. 2009. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009.
- ^ “Press releases”. Dubaiairport.com. 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.
- ^ “ramps up services to Spain | Emirates | About Emirates | News”. Emirates. 25 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.
- ^ “upgrades United States network with new services to Seattle and Dallas | Emirates | About Emirates | News”. Emirates. 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.
- ^ “adds Vietnam to its expanding global network | Emirates | About Emirates | News”. Emirates. 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.
- ^ “Emirates to Launch New Service to Washington, DC”. Emirates.com. 15 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.
- ^ الوقت[liên kết hỏng]
- ^ http://airlineroute.net/2012/04/27/9w-may12cxld/