Sân bay liên lục địa George Bush

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay liên lục địa George Bush
Houston-Intercontinental
IAH Aerial.jpg
Mã IATA
IAH
Mã ICAO
KIAH
Vị trí
Thành phố Houston–Sugar Land–Baytown
Độ cao 30 m (97 ft)
Tọa độ 29°59′4″B 095°20′29″T / 29,98444°B 95,34139°T / 29.98444; -95.34139Tọa độ: 29°59′4″B 095°20′29″T / 29,98444°B 95,34139°T / 29.98444; -95.34139
IAH trên bản đồ Texas
IAH
IAH
Vị trí trong Texas
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
15L/33R 3.658 12.001 Bê tông
15R/33L 3.048 9.999 Bê tông
9/27 3.048 10.000 Bê tông
8L/26R 2.743 9.000 Bê tông
8R/26L 2.866 9.402 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Thành phố Houston
Cơ quan quản lý Houston Airport System
Phục vụ bay cho Continental Airlines
Trang mạng www.fly2houston.com
Thống kê (2009)
Số lượt khách 40.007.354
Số lượt chuyến 538.168
Nguồn: Airports Council International[1]

Sân bay liên lục địa George Bush (tiếng Anh: George Bush Intercontinental Airport, (IATA: IAHICAO: KIAHLID FAA: IAH)[2], (IATA: IAH, ICAO: KIAH, LID FAA: IAH) là một sân bay quốc tế hạng B tại Houston, tiểu bang Texas, Hoa Kỳ, phục vụ vùng đô thị Houston–Sugar Land–Baytown. Nằm cách 20 dặm Anh (32 km) 20 dặm (32 km)[3][4] phía bắc của Trung tâm Houston giữa xa lộ Interstate 45Đường cao tốc 59. Sân bay liên lục địa George Bush có chuyến bay thườgn lệ ​​tới các điểm đến trong nước và quốc tế. Sân bay này được đặt theo tên George H. W. Bush, tổng thống thứ 41 của Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ[5].

Sân bay liên lục địa George Bush đã phục vụ 40.479.569 lượt khách[1] vào năm 2010, là sân bay bận rộn thứ 7 về tổng lượng hành khách thông qua ở Bắc Mỹ. Năm 2006, sân bay được xếp hạng là sân bay phát triển nhanh nhất trong 12 sân bay hàng đầu tại Hoa Kỳ theo đánh giá của Bộ Giao thông Hoa Kỳ. Houston là nơi có trụ sở của Continental Airlines, và Sân bay George Bush là trung tâm lớn nhất của Continental với trung bình 800 lượt chuyến đi hàng ngày [6] Sau sáp nhập Continental với United Airlines, sân bay sẽ là trung tâm lớn nhất cho United..

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Ga
Aeroméxico Theo mùa: Cancún, Mexico City D
Aeroméxico Connect Mexico City, Monterrey D
Air Canada Express Calgary, Toronto–Pearson A
Air China Bắc Kinh–Thủ đô D
Air France Paris–Charles de Gaulle D
Alaska Airlines Seattle/Tacoma A
All Nippon Airways Tokyo–Narita (bắt đầu từ ngày ngày 12 tháng 6 năm 2015)[7] D
American Airlines Charlotte, Dallas/Fort Worth, Miami A
American Eagle Chicago–O'Hare, Los Angeles A
Avianca El Salvador San Salvador
Theo mùa: Roatán
D
British Airways London–Heathrow D
Delta Air Lines Atlanta, Salt Lake City
Theo mùa: Detroit, Minneapolis/St. Paul
A
Delta Connection Atlanta, Cincinnati, Detroit, Minneapolis/St. Paul, New York-LaGuardia, Salt Lake City A
Emirates Dubai-International D
EVA Air Taipei-Taoyuan (bắt đầu từ ngày 19/6/2015)[8] D
Frontier Airlines Denver, Phoenix, San Francisco
Theo mùa: Philadelphia (bắt đầu từ ngày 30/4/2015)[9]
A
Interjet Monterrey D
KLM Amsterdam D
Korean Air Seoul-Incheon D
Lufthansa Frankfurt D
Qatar Airways Doha D
Scandinavian Airlines
vận hành bởi PrivatAir
Stavanger D
Singapore Airlines Moscow–Domodedovo, Singapore D
SonAir
vận hành bởi Atlas Air
Thuê chuyến: Luanda D
Spirit Airlines Atlanta, Baltimore, Cancún (bắt đầu từ ngày ngày 7 tháng 5 năm 2015), Chicago–O'Hare, Denver, Detroit, Fort Lauderdale, Kansas City, Las Vegas, Los Angeles, Managua (bắt đầu từ ngày 28/3/2015), New Orleans, Oakland (bắt đầu từ ngày 16/4/2015), Orlando, San Diego, San José de Costa Rica (bắt đầu từ ngày 28/3/2015), San Pedro Sula (bắt đầu từ ngày 28/3/2015), San Salvador (bắt đầu từ ngày 28 tháng 5, năm 2015), Tampa
Theo mùa: Minneapolis/St. Paul, San José del Cabo (bắt đầu từ ngày 7/5/2015), Toluca/Mexico City (bắt đầu từ ngày ngày 7 tháng 5 năm 2015)[10]
A, D
Turkish Airlines Istanbul–Atatürk D
United Airlines Albuquerque, Austin, Baltimore, Boston, Calgary, Chicago–O'Hare, Cleveland, Dallas/Fort Worth, Denver, Detroit, Edmonton, Fort Lauderdale, Fort Myers, Honolulu, Indianapolis, Las Vegas, Los Angeles, McAllen (bắt đầu từ ngày 6/6/2015), Miami, New Orleans, New York–LaGuardia, Newark, Oklahoma City, Omaha, Orange County (CA), Orlando, Philadelphia, Phoenix, Pittsburgh, Portland (OR), Sacramento, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San Juan, Seattle/Tacoma, Tampa, Vancouver, Washington–Dulles, Washington–National
Theo mùa: Anchorage, Atlanta, Eagle/Vail, Gunnison/Crested Butte, Hayden/Steamboat Springs, Jackson Hole, Minneapolis/St. Paul (bắt đầu từ ngày July 2, 2015),[11] Montrose, Nashville (bắt đầu từ ngày Tháng 7 năm 2, 2015), Reno/Tahoe, Saint Thomas (bắt đầu từ ngày June 6, 2015),[12] West Palm Beach
C, E
United Airlines Amsterdam, Belize City, Bogotá, Bonaire, Buenos Aires–Ezeiza, Cancún, Caracas, Cozumel, Frankfurt, Grand Cayman, Guadalajara, Guatemala City, Lagos, Liberia, Lima]], London–Heathrow, Managua, Mérida, Mexico City, Montego Bay, Monterrey, Munich, Panama City, Port of Spain, Puerto Vallarta, Punta Cana, Quito, Rio de Janeiro–Galeão, Roatán, San José de Costa Rica, San José del Cabo, San Pedro Sula, San Salvador, Santiago de Chile, São Paulo–Guarulhos, Tegucigalpa, Tokyo–Narita
Theo mùa: Aruba, Ixtapa/Zihuatanejo, Nassau, Providenciales (bắt đầu từ ngày ngày 6 tháng 6 năm 2015)[12]
E
United Express Acapulco, Aguascalientes, Albuquerque, Alexandria, Amarillo, Atlanta, Austin, Bakersfield, Baton Rouge, Birmingham (AL), Boise, Brownsville, Calgary, Charleston (SC), Charleston (WV), Charlotte, Chicago–O'Hare, Chihuahua, Cincinnati, Ciudad del Carmen, Cleveland, College Station, Colorado Springs, Columbia (SC), Columbus (OH), Corpus Christi, Dallas/Fort Worth, Denver, Des Moines, Detroit, Durango, Edmonton, El Paso, Fayetteville/Bentonville, Fort Walton Beach, Grand Junction, Grand Rapids, Greenville/Spartanburg, Guadalajara, Gulfport/Biloxi, Harlingen, Hartford/Springfield, Hobbs, Huatulco, Huntsville, Indianapolis, Ixtapa/Zihuatanejo, Jackson (MS), Jacksonville (FL), Kansas City, Killeen/Fort Hood, Knoxville, Lafayette, Lake Charles, Laredo, León/Del Bajío, Lexington, Little Rock, Louisville, Lubbock, Manzanillo, McAllen, Memphis, Mexico City, Midland–Odessa, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, Mobile, Monroe, Monterrey, Montréal–Trudeau, Morelia, Nashville, New Orleans, Norfolk, Oaxaca, Oklahoma City, Omaha, Ontario, Panama City (FL), Pensacola, Peoria, Phoenix, Pittsburgh, Puebla, Querétaro, Raleigh/Durham, Richmond, Salt Lake City, San Antonio, San José del Cabo, San Luis Potosí, Savannah, Shreveport, St. Louis, Tampico, Toronto–Pearson, Torreón/Gómez Palacio, Tucson, Tulsa, Tyler, Veracruz, Villahermosa, Washington–Dulles, West Palm Beach, Wichita, Williston
Theo mùa: Aspen, Bozeman, Fort Myers, Jackson Hole, Miami, Montrose, Nassau, Orlando, Palm Springs, Rapid City, Reno/Tahoe
A, B, C, D, E
US Airways Charlotte, Philadelphia, Phoenix A
US Airways Express Theo mùa: Philadelphia A
Vacation Express
vận hành bởi Sunwing Airlines
Theo mùa: Freeport (bắt đầu từ ngày Tháng 5 năm 24, 2015)[13] D
VivaAerobus Cancún, Guadalajara, Monterrey D
Volaris Guadalajara D
WestJet Calgary (bắt đầu từ ngày ngày 8 tháng 9 năm 2015)[14] A

Vận chuyển hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ABX Air (DHL) Cincinnati, Miami
Air Cargo Carriers Austin
Air France Cargo Paris–Charles de Gaulle
Atlas Air Luanda, Luxembourg, Miami
Ameriflight New Orleans
Ameristar Air Cargo Laredo, Minneapolis/St.Paul
Baron Aviation Services (FedEx Feeder) College Station
Cargolux Atlanta, Dallas/Fort Worth, Glasgow-Prestwick, Guadalajara, Luxembourg, Mexico City, Miami, New York–JFK
Cathay Pacific Cargo Anchorage, Dallas/Fort Worth, Miami
China Airlines Cargo Anchorage, Chicago–O'Hare, Miami
Emirates SkyCargo Copenhagen, Dubai–Al Maktoum, Mexico City, Zaragoza
EVA Airways Cargo Anchorage, Atlanta, Chicago–O'Hare
FedEx Express El Paso, Fort Worth, Indianapolis, Memphis
Lufthansa Cargo (AeroLogic) Frankfurt, Stavanger [15]
Martinaire (UPS) Addison, San Antonio
Polar Air Cargo Los Angeles, Panama City
Qatar Airways Cargo[16] Doha, Liège, Luxembourg, Mexico City
Southern Air Miami
Transcarga[17] Miami
UPS Airlines Chicago/Rockford, Louisville

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă ACI North America 2010 final rankings
  2. ^ Houston Airport System
  3. ^ “About the Airport”. Continental Airlines. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2007. 
  4. ^ Downtown to IAH. Google Maps. Last accessed ngày 21 tháng 4 năm 2008.
  5. ^ Intercontinental Airport" Houston Airport System
  6. ^ “Facts and Figures”. Houston Airport System. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ “ANA S15 International Service Changes”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ “EVA Air to Start Houston Service from late-Tháng 6 năm 2015”. 
  9. ^ http://www.flyfrontier.com/specials/online-deals/new-mrkts3[
  10. ^ http://www.chron.com/business/article/Spirit-Airlines-to-add-10-new-nonstop-flights-at-5893355.php
  11. ^ “Timetable Results”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  12. ^ a ă “UNITED Adds Summer Houston – Caribbean Seasonal Service June – August 2015”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  13. ^ http://www.fly2houston.com/0/3922337/0/83280D83283/
  14. ^ “WestJet Plans New Domestic Routes and Calgary – Houston Service in S15”. AirlineRoute. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  15. ^ “Lufthansa Cargo Adds Houston – Stavanger One”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  16. ^ “Qatar Airways expands North American cargo service”. Air Cargo World. Ngày 10 tháng 10 năm 2011. Truy cập Tháng 4 năm 28, 2013. 
  17. ^ “Transcarga opens Miami-Houston”.