Sân bay quốc tế Incheon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Incheon
인천국제공항
仁川國際空港
Incheon Gukje Gonghang
Inch'ŏn Kukche Konghang
Iiac.png
Incheon International Airport.jpg
Không cảnh nhà ga số 1
Mã IATA
ICN
Mã ICAO
RKSI
Vị trí
Thành phố Seoul
Độ cao 23 ft (7 m)
Tọa độ 37°27′48″B 126°26′24″Đ / 37,46333°B 126,44°Đ / 37.46333; 126.44000Tọa độ: 37°27′48″B 126°26′24″Đ / 37,46333°B 126,44°Đ / 37.46333; 126.44000
ICN trên bản đồ Hàn Quốc
ICN
ICN
Vị trí ở Hàn Quốc
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
15R/33L 3,750 12,303 Asphalt
15L/33R 3.750 12.303 Asphalt
16/34 4.000 13.123 Asphalt
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 19 63 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Chủ Chính phủ Hàn Quốc
Cơ quan quản lý Công ty Sân bay quốc tế Incheon (IIAC)
Phục vụ bay cho
Trang mạng http://www.airport.kr/eng/
Thống kê (2013)
Lượt chuyến 271.224
Lượt khách 41.482.828
Tấn hàng 2.464.385
Statistics from IIAC[1]

Sân bay Quốc tế Incheon (Hangul: 인천국제공항, Hanja: 仁川國際空港; Hán-Việt: Nhân Xuyên quốc tế không cảng, tiếng Anh: Incheon International Airport)) hay có cách gọi đơn giản là Sân bay Incheon (tiếng Anh: Incheon Airport) là sân bay ở quốc tế chính của thủ đô Seoul (Hàn Quốc) và là sân bay lớn nhất Hàn Quốc. Đây là một trong những cảng trung chuyển hàng không lớn nhất và nhộn nhịp nhất trên thế giới, là cửa ngõ quan trọng vào Đông Á và cả châu Á. Sân bay này nằm tại thành phố Incheon (Nhân Xuyên), phục vụ chính cho thủ đô Seoul và các vùng xung quanh cũng như cả nước Hàn Quốc. Kể từ nằm 2005, Sân bay Incheon lọt vào danh sách những sân bay tốt nhất thế giới do Hội đồng cảng hàng không quốc tế (Airports Council International - ACI) đánh giá khảo sát và được đánh giá là 1 trong 3 sân bay 5 sao trên thế giới cùng với sân bay Hong KongHồng KôngSân bay ChangiSingapore theo nghiên cứu và khảo sát của Skytrax

Tọa lạc khoảng 70 km (43 dặm) về hướng Tây của Seoul, thủ đô và là thành phố lớn nhất ở Hàn Quốc, Sân bay Incheon là trung tâm hoạt động chính của các hãng Korean Air, Asiana AirlinesPolar Air Cargo

Sân bay này bắt đầu hoạt động vào năm 2001 nhằm thay thế cho Sân bay Gimpo - Sân bay mà sau đó trở thành sân bay quốc nội và chỉ còn một vài chặng bay quốc tế ngắn đến Tokyo (Sân bay Haneda), Thượng Hải và Osaka

Sân bay Incheon hiện nay đã trở thành sân bay trung chuyển các chuyến bay, hành khách và hàng hóa chính cho cả khu vực Đông Á, Sân bay này cũng là sân bay nhộn nhịp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới về mặt vận tải hàng hóa và là sân bay nhộn nhịp thứ 11 trên thế giới về mặt vận tải hành khách vào năm 2006.

Sân bay Incheon hiện tại có 1 sân golf, các dịch vụ spa, các phòng nghỉ cá nhân, khách sạn, sòng bạc, các khu vườn trong nhà ga, các khu mua sắm, giải trí, các khu ăn uống rộng lớn và 1 Bảo tàng văn hóa Hàn Quốc

IATA: ICN, mã ICAO: RKSI

Sân bay Incheon - Sảnh triển lãm
Sân bay Incheon - Lối vào
Sân bay Incheon - Khu vực cổng
Máy bay tại sân bay Incheon

Các giải thưởng, chứng nhận và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ năm 2005, Sân bay Incheon lọt vào danh sách những sân bay tốt nhất thế giới do Hội đồng cảng hàng không quốc tế - ACI đánh giá, được đánh giá là 1 sân bay 5 sao theo khảo sát và nghiên cứu của Skytrax. Cũng như 2 sân bay 5 sao còn lại (Sân bay Changi ở Singapore và Sân bay Hong Kong ở Hồng Kông), Sân bay Incheon luôn nằm trong 1 trong 3 vị trí dẫn đầu trong danh sách những sân bay tốt nhất thế giới của nhiều cơ quan, tổ chức kinh tế, hàng không, du lịch trên khắp thế giới. Hàng năm, vị trí dẫn đầu luôn được xem là cuộc cạnh tranh riêng của 3 sân bay này

  • Năm 1998, Sân bay Incheon đạt được chứng chỉ ISO về xây dựng và dịch vụ sân bay.
  • Từ năm 2002, Sân bay Incheon đoạt danh hiệu Giải thưởng Sân bay tốt nhất trong 3 năm liên tục. theo IATA và ACI.
  • Năm 2002, Sân bay Incheon xếp thứ 2 trong danh sách Sân bay tốt nhất thế giới theo IATA và ACI.
  • Công ty Sân bay quốc tế Incheon trở thành công ty đầu tiên nhận chứng chỉ ISO về dịch vụ sân bay.
  • Năm 2005, Incheon International Airport đạt giải thưởng Sân bay tốt nhất thế giới do tổ chức AETRA Service Monitoring được hai cơ quan IATA và ACI cùng tiến hành.
  • Năm 2006, Sân bay Incheon được trao danh hiệu Sân bay tốt nhất thế giới dựa trên cuộc điều tra hành khách do IATA tiến hành.
  • Sân bay Incheon nhận chứng chỉ ISO về môi trường.
  • Sân bay Incheon được tặng giải thưởng "Chất lượng dịch vụ các thứ hạng tốt nhất" tại Hội nghị quốc tế về chất lượng và dịch vụ sân bay của IATA và tổ chức ACI.
  • Năm 2008, Sân bay Incheon xếp thứ 2 "Sân bay tốt nhất thế giới", sau Sân bay Quốc tế Hồng Kông, xếp trước Sân bay quốc tế Changi Singapore.
  • Năm 2009, Sân bay Incheon vươn lên vị trí dẫn đầu danh sách Sân bay tốt nhất thế giới theo khảo sát và nghiên cứu của Skytrax, đứng hạng 2 là Sân bay quốc tế Hong Kong và xếp sau đó là Sân bay quốc tế Singapore Changi

Tần số Kiểm soát Không lưu[sửa | sửa mã nguồn]

ATIS 128.2 MHz, 128.4 MHz, 230.25 MHz
Clearance Delivery 121.0 MHz, 121.625 MHz, 269.2 MHz
Ramp 121.65 MHz, 121.875 MHz, 121.8 MHz, 269.1 MHz
Ground 121.4 MHz, 121.775 MHz, 226.9 MHz
Tower 118.2 MHz, 118.8 MHz, 231.8 MHz
Seoul Departure 121.35 MHz, 123.25 MHz, 125.15 MHz, 321.2 MHz
Seoul Approach 119.1 MHz, 119.75 MHz, 120.8 MHz, 305.7 MHz, 363.8 MHz

Hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố có tuyến bay thẳng với sân bay Incheon (bao gồm tuyến bay theo mùa và tương lai).
Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga/
Hành lang
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo A


Aeroflot
vận hành bởi Aurora
Khabarovsk, Vladivostok, Yuzhno-Sakhalinsk A


AirAsia X Kuala Lumpur A


AirAsia Zest Cebu, Kalibo, Manila A


Air Astana Almaty A


Air Canada Vancouver
Theo mùa: Toronto-Pearson
A


Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Thành Đô, Hàng Châu, Hợp Phì, Thanh Đảo, Thiên Tân, Diên Cát
Theo mùa: Trùng Khánh
A


Air France Paris-Charles de Gaulle A


Air India Delhi, Hong Kong A


Air Macau Macau A


Alitalia Rome-Fiumicino (tiếp tục lại từ ngày 5 Tháng 6 năm 2015)[2] A


American Airlines Dallas/Fort Worth A


Asia Atlantic Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Phuket A


Asiana Airlines Almaty, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh-Thủ đô, Busan, Cebu, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô, Chicago-O'Hare, Trùng Khánh, Clark, Đà Nẵng, Đại Liên, Delhi, Macau, Denpasar/Bali, Frankfurt, Fukuoka, Quảng Châu, Quế Lâm, Hải Khẩu, Hàng Châu, Hà Nội, Cáp Nhĩ Tân, Hiroshima, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Honolulu, Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta,[3] Jeju, Tế Nam, Kalibo, Khabarovsk, Koror, Kota Kinabalu, Kumamoto, London-Heathrow, Los Angeles, Manila, Matsuyama, Miyazaki, Nagoya-Centrair, Naha, Nam Kinh, New York-JFK, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Phuket, Thanh Đảo, Saipan, San Francisco, Seattle/Tacoma, Sendai, Thượng Hải-Phố Đông, Thâm Quyến, Shizuoka, Siem Reap, Singapore, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Takamatsu, Tashkent, Thiên Tân, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Toyama, Vladivostok, Uy Hải, Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An, Diêm Thành, Yangon, Diên Cát, Yên Đài, Miho-Yonago|Yonago, Yuzhno-Sakhalinsk
Theo mùa: Asahikawa, Nam Xương, Nha Trang
Thuê chuyến theo mùa: Barcelona, Ube [4]
Chính


British Airways London-Heathrow A


Business Air Bangkok-Suvarnabhumi, Chiang Mai, Krabi, Phuket A


Cathay Pacific Hong Kong, Đài Bắc-Đào Viên A


Cebu Pacific Cebu, Kalibo, Manila A


China Airlines Cao Hùng, Đài Bắc-Đào Viên A


China Eastern Airlines Trường Sa, Thường Châu, Côn Minh, Nam Kinh, Nam Ninh, Thanh Đảo, Thượng Hải-Phố đông, Thái Nguyên, Uy Hải, Vô Tích, Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An, Diêm Thành, Yên Đài, Trịnh Châu A


China Southern Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Xuân, Đại Liên, Quảng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Giai Mộc Tư, Mẫu Đơn Giàn, Thượng Hải-Phố đông, Thẩm Dương|Thẩm Dương, Thâm Quyến,[5] Diên Cát, Trịnh Châu, Vũ Hán
Theo mùa: Nam Ninh,[6] Urumqi
A


Czech Airlines Praha A


Delta Air Lines Detroit, Seattle/Tacoma A


Dynamic Airways Saipan A


Eastar Jet Bangkok-Suvarnabhumi, Hong Kong, Tế Nam, Kota Kinabalu, Osaka-Kansai, Phuket, Siem Reap, Tokyo-Narita Main & A
Emirates Dubai-International A


Ethiopian Airlines Addis Ababa, Hong Kong A


Etihad Airways Abu Dhabi A


EVA Air Cao Hùng, Đài Bắc-Đào Viên A


Finnair Helsinki A


Garuda Indonesia Denpasar/Bali, Jakarta-Soekarno-Hatta A


Hawaiian Airlines Honolulu A


Hong Kong Express Airways Hong Kong A


Japan Airlines Tokyo-Narita A


Jeju Air Bangkok-Suvarnabhumi, Cebu, Fukuoka, Guam, Hà Nội, Hong Kong, Giai Mộc Tư, Manila, Nagoya-Centrair, Naha, Osaka-Kansai, Thanh Đảo, Saipan, Thạch Gia Trang, Tokyo-Narita, Uy Hải (tiếp tục lại từ ngày 29/3/2015), Yên Đài Main & A


Jet Asia Airways Bangkok-Suvarnabhumi (bắt đầu từ ngày ngày 17 tháng 3 năm 2015) A


Jin Air Bangkok-Suvarnabhumi, Cebu, Chiang Mai, Clark, Fukuoka, Guam, Hong Kong, Kota Kinabalu,[7] Macau, Nagasaki, Naha,[8] Osaka-Kansai, Sapporo-Chitose, Vientiane
Thuê chuyến: Siem Reap
Main & A


KLM Amsterdam A


Korean Air Akita, Amsterdam, Aomori, Atlanta, Auckland, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh-Thủ đô, Brisbane, Busan, Cebu, Trường Sa, Chiang Mai, Chicago-O'Hare, Colombo, Đà Nẵng, Daegu, Đại Liên, Dallas/Fort Worth, Denpasar/Bali, Dubai-International, Frankfurt, Fukuoka, Guam, Quảng Châu, Hakodate, Hà Nội, Hợp Phì (bắt đầu từ ngày 30/3/2015), Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Honolulu, Houston-Intercontinental,[9] Hoàng Sơn, Irkutsk, Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Jeju, Tế Nam, Kagoshima, Kathmandu, Komatsu, Koror, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Côn Minh, Las Vegas, London-Heathrow, Los Angeles, Madrid, Malé, Manila, Milan-Malpensa, Moscow-Sheremetyevo, Mumbai, Nadi, Nagoya-Centrair, Nam Ninh (bắt đầu từ ngày 11 Tháng 5 năm 2015),[10] New York-JFK, Nha Trang, Niigata, Oita, Okayama, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Phuket, Prague, Thanh Đảo, Riyadh, Rome-Fiumicino, Saint Petersburg, San Francisco, São Paulo-Guarulhos, Sapporo-Chitose, Seattle/Tacoma, Thượng Hải-Phố Đông, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Siem Reap, Singapore, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Tashkent, Tel Aviv-Ben Gurion, Thiên Tân, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Ulan Bator, Vancouver, Vienna, Vladivostok, Washington-Dulles, Uy Hải, Vũ Hán, Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An, Hạ Môn, Yangon, Diên Cát, Trịnh Châu, Zürich
Theo mùa: Cairo, Oslo-Gardermoen
Theo mùa Thuê chuyến: Đài Trung, Tây Ninh, Zagreb [11]
Chính


Lao Airlines Luang Prabang, Vientiane A


Lufthansa Frankfurt, Munich A


Malaysia Airlines Kuala Lumpur A


Mandarin Airlines Cao Hùng, Đài Trung A


MIAT Mongolian Airlines Ulan Bator A


Myanmar Airways International Mandalay, Yangon A


NokScoot Bangkok-Don Mueang (bắt đầu từ ngày 10 Tháng 5 năm 2015) A


Orient Thai Airlines Bangkok-Don Mueang, Phuket A


Peach Naha (bắt đầu từ ngày 4 Tháng 9 năm 2015),[12] Osaka-Kansai A


Philippine Airlines Cebu, Kalibo, Manila A


Qatar Airways Doha A
S7 Airlines Novosibirsk (bắt đầu từ ngày 15 tháng 6 2015),[13] Vladivostok[13]
Theo mùa: Irkutsk[14]
A


Scoot Singapore, Đài Bắc-Đào Viên A


Shandong Airlines Tế Nam, Thanh Đảo, Yên Đài[15] A


Shanghai Airlines Thượng Hải-Phố Đông A


Shenzhen Airlines Thâm Quyến, Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An,[16] Yên Đài A


Sichuan Airlines Thành Đô A


Singapore Airlines San Francisco, Singapore A


Sky Angkor Airlines Siem Reap, Sihanoukville A


Spring Airlines Thượng Hải-Phố Đông, Thạch Gia Trang A


StarFlyer Kitakyūshū A


Thai AirAsia X Bangkok-Don Mueang A


Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi, Hong Kong, Los Angeles, Phuket (ngưng từ ngày 29/3/2015), Đài Bắc-Đào Viên A


Tianjin Airlines Thiên Tân A


Turkish Airlines Istanbul-Atatürk A


T'way Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Fukuoka, Hải Khẩu, Tế Nam (tiếp tục lại từ ngày ngày 29 tháng 3 năm 2015), Naha, Ninh Ba, Oita,[17] Osaka-Kansai (bắt đầu từ ngày ngày 29 tháng 3 năm 2015),[18] Saga,[19] Sapporo-Chitose,[19] Đài Trung, Vientiane Chính & A


United Airlines Guam,[20] San Francisco, Tokyo-Narita A


Uzbekistan Airways Tashkent A


Vanilla Air Tokyo-Narita (ngưng từ ngày ngày 29 tháng 3 năm 2015) A


VietJet Air Hà Nội [21]
Thuê chuyến: Đà Nẵng
A


Vietnam Airlines Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh A


Xiamen Airlines Phúc Châu, Hạ Môn A


Yakutia Airlines Ulan-Ude,[22] Yakutsk A

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air China Cargo Bắc Kinh, Phố Đông


Air France Cargo Paris-Charles de Gaulle


Air Hong Kong Hong Kong


Air Incheon Thanh Đảo, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Ulan Bator, Yên Đài, Yuzhno-Sakhalinsk


AirBridgeCargo Airlines Moscow-Domodedovo, Sân bay Sheremetyevo|Moscow-Sheremetyevo, Saint Petersburg


Antonov Airlines Fairbanks


ANA Cargo Naha, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita


Asiana Cargo Anchorage, Atlanta, Bangkok-Suvarnabhumi, Brussels, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth,[23] Frankfurt, Gothenburg, Quảng Châu, Hong Kong, London-Stansted, Los Angeles, Miami, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Nagoya-Centrair, New York-JFK, Osaka-Kansai, Oslo-Gardermoen, Penang, Portland (OR),[24] Saint Petersburg, San Francisco, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Thiên Tân, Vienna, Yên Đài


Atlas Air Chicago-O'Hare, Hong Kong


Aviacon Zitotrans Yekaterinburg


Cardig Air Jakarta-Soekarno-Hatta


Cargolux Luxembourg


Cathay Pacific Cargo Hong Kong, Osaka-Kansai


China Cargo Airlines Thượng Hải-Phố Đông


China Postal Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An, Yên Đài


DHL Aviation
vận hành bởi AeroLogic
Leipzig/Halle[25]


Emirates SkyCargo Dubai-Al Maktoum, Osaka-Kansai


FedEx Express Anchorage, Bắc Kinh-Thủ đô, Quảng Châu, Los Angeles, Memphis, New York-JFK, Newark, Thượng Hải-Phố Đông


Hong Kong Airlines Cargo Hong Kong


Kalitta Air Anchorage, Chicago-O'Hare, New York-JFK, Thượng Hải-Phố Đông


Korean Air Cargo Amsterdam, Atlanta, Bangkok-Suvarnabhumi, Basel/Mulhouse, Bắc Kinh-Thủ đô, Boston, Brussels, Campinas, Chicago-O'Hare, Chennai, Cheongju, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Frankfurt, Guadalajara, Quảng Châu, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Istanbul-Ataturk, Jakarta-Soekarno-Hatta, Kuala Lumpur, Lima, London-Heathrow, Los Angeles, Manila, Miami, Milan-Malpensa, Sân bay Sheremetyevo|Moscow-Sheremetyevo, Navoiy, New York-JFK, Osaka-Kansai, Oslo-Gardermoen, Paris-Charles de Gaulle, Penang, Thanh Đảo, San Francisco, Seattle/Tacoma, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Stockholm-Arlanda, Sydney, Tel Aviv-Ben Gurion, Toronto-Pearson, Vienna, Hạ Môn, Zaragoza


Lufthansa Cargo Frankfurt, Krasnoyarsk


MASkargo Kuala Lumpur


Midex Airlines Al Ain


Nippon Cargo Airlines Osaka-Kansai, Thượng Hải-Phố Đông, Tokyo-Narita
Nordic Global Airlines Helsinki


Okay Airways Cargo Thiên Tân


Polar Air Cargo Anchorage, Cincinnati, Hong Kong, Los Angeles, Melbourne, Thượng Hải-Phố Đông, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên


Polet Airlines Voronezh


Qantas Freight Chicago-O'Hare, Sydney


Qatar Airways Cargo Doha


SAT Airlines Cargo Yuzhno-Sakhalinsk


SF Airlines Trịnh Châu


Silk Way Airlines Baku


Silk Way West Airlines Baku


Singapore Airlines Cargo Singapore


Southern Air Bắc Kinh-Thủ đô, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Hong Kong, Los Angeles, New York-JFK, San Francisco


Turkish Airlines Cargo Almaty, Bishkek, Istanbul-Atatürk[26]


UPS Airlines Almaty, Anchorage, Hong Kong, Indianapolis, Thanh Đảo, Thâm Quyến, Đài Bắc-Đào Viên, Trịnh Châu


Volga-Dnepr Airlines Krasnoyarsk


Western Global Airlines Los Angeles


Yangtze River Express Hàng Châu, Thanh Đảo, Thượng Hải-Phố Đông

Vận chuyển mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

Bus[sửa | sửa mã nguồn]

Seoul[sửa | sửa mã nguồn]

  • 600: Jamsil
  • 601: Ga Seoul
  • 602: Cheongnyangni
  • 602-1: Donamdong
  • 603: Đại học Seoul
  • 604: Văn phòng quận GeumChon
  • 604-1: Nhà ga xe buýt cao tốc Gwangmyeong
  • 605: Tòa thị chính Seoul
  • 605-1: Myeongdong
  • 606: Cheonhodong
  • 607: Ga Songjeong
  • 608: Ga Yeongdeungpo
  • 609: Chợ Garak
  • Dobong
  • Gangnam
  • Nhà ga xe buýt cao tốc Gangnam
  • Sân bay Gimpo
  • Hannamdong
  • Jamsil
  • Namsan
  • Nowon
  • Tòa thị chính Seoul
  • Ga Seoul
  • Trade Center Bus Terminal

Incheon[sửa | sửa mã nguồn]

  • 111: Đi Songdo Resort
  • 112: Đi ga DongIncheon
  • 203: Đi cảng Yeongjong
  • 222: Đi Jamjindo
  • 223: Đi Thành phố sân bay
  • 301: Đi Ga Yeongdeungpo
  • 302: Đi ga Songnae
  • 306: Đi ga Incheon
  • No Number bus line to Songdo (Yeonsu District Office)

Gyeonggi-do[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3300: Ilsan
  • Anseong
  • Yongin
  • Icheon
  • Jukjeon
  • Yeoju
  • Seongnam
  • Ansan
  • Uijeongbu
  • Namyangju
  • Suwon
  • Anyang

Khác (Express Busses)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Daegu
  • Daejeon
  • Onyang
  • Wonju
  • Chungju
  • Taean
  • Gwangju
  • Jeonju
  • Chungju
  • Pohang
  • Ulsan
  • Busan
  • Chuncheon

Mở rộng và nâng cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Với tham vọng trở thành cổng quốc tế khu vực trung tâm Đông Bắc Á, Hàn Quốc đã chi 4 nghìn tỷ Won (khoảng 3,12 tỷ USD) để mở rộng sân bay Inchenon. Dự án bắt đầu năm 2011 và dự kiến hoàn tất năm 2015, bao gồm xây dựng thêm một đường băng 16/34L bên cạnh đường băng 16/34 hiện thời, xây trạm đón khách hàng không thứ hai và hiện đại hóa các trang thiết bị hiện hành bao gồm cả việc mở rộng ga hàng hóa.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Airport traffic record
  2. ^ “Alitalia Tiếp tục bay Seoul từ tháng 6 năm 2015”. airlineroute.net. Ngày 10 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Asiana Airlines”. Chkin.flyasiana.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “ASIANA AIRLINES Adds Yamaguchi”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “China Southern Adds New China - Seoul Service from Tháng 8 năm 2014”. Airline Route. 4 Tháng 8 năm 2014. Truy cập 4 Tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “China Southern Starts Nanning - Seoul Service from Tháng 8 năm 2014”. Airline Route. 4 Tháng 8 năm 2014. Truy cập 4 Tháng 8 năm 2014. 
  7. ^ “Jin Air Adds Kota Kinabalu/Fukuoka Operation from late-Dec 2014”. Airline Route. 26 Tháng 9 năm 2014. Truy cập 26 Tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “Jin Air to restart daily Naha-Seoul flights”. Japan Update. 30 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ “Korean Air makes Houston its next U.S. city”. USA Today. Ngày 5 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2014. 
  10. ^ “Korean Air Adds New Routes to Guiyang / Nanning in S15”. Airline Route. Airline Route. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015. 
  11. ^ “Korean Air Adds Xining charter Service in Dec 2014”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ http://www.flypeach.com/Portals/0/PressReleases/2015/150305-Press-Release-E.pdf
  13. ^ a ă L, J (ngày 28 tháng 11 năm 2014). “S7 Airlines Expands Seoul Service from Dec 2014”. Airline Route. Truy cập 1 Tháng 12 năm 2014. 
  14. ^ L, J (ngày 14 tháng 1 năm 2014). “S7 Airlines Adds Weekly Irkutsk – Seoul Incheon Service June – Oct 2014”. UBM Live. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  15. ^ “Shandong Airlines Adds Yantai - Seoul Incheon Service from Tháng 5 năm 2014”. Airline Route. 28 tháng 4 năm 2014. Truy cập 28 Tháng 4 năm 2014. 
  16. ^ “Shenzhen Airlines Further Delays Xi'An - Seoul Incheon Service Launch to Tháng 8 năm 2014”. Airline Route. 27 Tháng 6 năm 2014. Truy cập 27 Tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ “T’Way Air to Start Seoul – Oita Service from late”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  18. ^ “T’Way Airlines Adds New Routes to Osaka in S15”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  19. ^ a ă “T'way Airlines bổ sung tuyến bay Saga/Sapporo từ tháng 12 năm 2013”. Airline Route. 16 tháng 10 năm 2013. Truy cập 19 Tháng 10 năm 2013. 
  20. ^ [1]
  21. ^ http://media.daum.net/culture/leisure/newsview?newsid=20140516162705531
  22. ^ “"Из Международного аэропорта "Байкал" открыт рейс в Сеул"”. 6 Tháng 6 năm 2014. 
  23. ^ “Asiana route highlights DFW, Incheon partnership”. 7 Tháng 9 năm 2012. Truy cập 29 tháng 4 năm 2013. 
  24. ^ 03/06/2011 3:19 pm. “Asiana comes to Oregon / tháng 6 năm 2011 / News / Home”. Air Cargo World. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012. 
  25. ^ “2013 summer schedule”. Aero Logic. Truy cập 13 Tháng 8 năm 2013. 
  26. ^ Turkish Airlines Cargo Winter Schedule[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 37°27′48″B 126°26′24″Đ / 37,46333°B 126,44°Đ / 37.46333; 126.44000