Sân bay quốc tế Incheon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Incheon
인천국제공항
仁川國際空港
Incheon Gukje Gonghang
Inch'ŏn Kukche Konghang
Iiac.png
Mã IATA
ICN
Mã ICAO
RKSI
Vị trí
Thành phố Seoul
Độ cao 23 ft (7 m)
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
15R/33L 3,750 12,303 Asphalt
15L/33R 3.750 12.303 Asphalt
16/34 4.000 13.123 Asphalt
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 19 63 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Chủ Chính phủ Hàn Quốc
Cơ quan quản lý Công ty Sân bay quốc tế Incheon (IIAC)
Phục vụ bay cho
Trang mạng http://www.airport.kr/eng/
Thống kê (2013)
Lượt chuyến 271.224
Lượt khách 41.482.828
Tấn hàng 2.464.385

Sân bay Quốc tế Incheon (Hangul: 인천국제공항, Hanja: 仁川國際空港; Hán-Việt: Nhân Xuyên quốc tế không cảng, tiếng Anh: Incheon International Airport)) hay có cách gọi đơn giản là Sân bay Incheon (tiếng Anh: Incheon Airport) là sân bay ở quốc tế chính của thủ đô Seoul (Hàn Quốc) và là sân bay lớn nhất Hàn Quốc. Đây là một trong những cảng trung chuyển hàng không lớn nhất và nhộn nhịp nhất trên thế giới, là cửa ngõ quan trọng vào Đông Á và cả châu Á. Sân bay này nằm tại thành phố Incheon (Nhân Xuyên), phục vụ chính cho thủ đô Seoul và các vùng xung quanh cũng như cả nước Hàn Quốc. Kể từ nằm 2005, Sân bay Incheon lọt vào danh sách những sân bay tốt nhất thế giới do Hội đồng cảng hàng không quốc tế (Airports Council International - ACI) đánh giá khảo sát và được đánh giá là 1 trong 3 sân bay 5 sao trên thế giới cùng với sân bay Hong KongHồng KôngSân bay ChangiSingapore theo nghiên cứu và khảo sát của Skytrax

Tọa lạc khoảng 70 km (43 dặm) về hướng Tây của Seoul, thủ đô và là thành phố lớn nhất ở Hàn Quốc, Sân bay Incheon là trung tâm hoạt động chính của các hãng Korean Air, Asiana AirlinesPolar Air Cargo

Sân bay này bắt đầu hoạt động vào năm 2001 nhằm thay thế cho Sân bay Gimpo - Sân bay mà sau đó trở thành sân bay quốc nội và chỉ còn một vài chặng bay quốc tế ngắn đến Tokyo (Sân bay Haneda), Thượng Hải và Osaka

Sân bay Incheon hiện nay đã trở thành sân bay trung chuyển các chuyến bay, hành khách và hàng hóa chính cho cả khu vực Đông Á, Sân bay này cũng là sân bay nhộn nhịp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới về mặt vận tải hàng hóa và là sân bay nhộn nhịp thứ 11 trên thế giới về mặt vận tải hành khách vào năm 2006

Sân bay Incheon hiện tại có 1 sân golf, các dịch vụ spa, các phòng nghỉ cá nhân, khách sạn, sòng bạc, các khu vườn trong nhà ga, các khu mua sắm, giải trí, các khu ăn uống rộng lớn và 1 Bảo tàng văn hóa Hàn Quốc

IATA: ICN, mã ICAO: RKSI

Sân bay Incheon - Sảnh triển lãm
Sân bay Incheon - Lối vào
Sân bay Incheon - Khu vực cổng
Máy bay tại sân bay Incheon

Các giải thưởng, chứng nhận và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ năm 2005, Sân bay Incheon lọt vào danh sách những sân bay tốt nhất thế giới do Hội đồng cảng hàng không quốc tế - ACI đánh giá, được đánh giá là 1 sân bay 5 sao theo khảo sát và nghiên cứu của Skytrax. Cũng như 2 sân bay 5 sao còn lại (Sân bay Changi ở Singapore và Sân bay Hong Kong ở Hồng Kông), Sân bay Incheon luôn nằm trong 1 trong 3 vị trí dẫn đầu trong danh sách những sân bay tốt nhất thế giới của nhiều cơ quan, tổ chức kinh tế, hàng không, du lịch trên khắp thế giới. Hàng năm, vị trí dẫn đầu luôn được xem là cuộc cạnh tranh riêng của 3 sân bay này

  • Năm 1998, Sân bay Incheon đạt được chứng chỉ ISO về xây dựng và dịch vụ sân bay.
  • Từ năm 2002, Sân bay Incheon đoạt danh hiệu Giải thưởng Sân bay tốt nhất trong 3 năm liên tục. theo IATA và ACI.
  • Năm 2002, Sân bay Incheon xếp thứ 2 trong danh sách Sân bay tốt nhất thế giới theo IATA và ACI.
  • Công ty Sân bay quốc tế Incheon trở thành công ty đầu tiên nhận chứng chỉ ISO về dịch vụ sân bay.
  • Năm 2005, Incheon International Airport đạt giải thưởng Sân bay tốt nhất thế giới do tổ chức AETRA Service Monitoring được hai cơ quan IATA và ACI cùng tiến hành.
  • Năm 2006, Sân bay Incheon được trao danh hiệu Sân bay tốt nhất thế giới dựa trên cuộc điều tra hành khách do IATA tiến hành.
  • Sân bay Incheon nhận chứng chỉ ISO về môi trường.
  • Sân bay Incheon được tặng giải thưởng "Chất lượng dịch vụ các thứ hạng tốt nhất" tại Hội nghị quốc tế về chất lượng và dịch vụ sân bay của IATA và tổ chức ACI.
  • Năm 2008, Sân bay Incheon xếp thứ 2 "Sân bay tốt nhất thế giới", sau Sân bay Quốc tế Hồng Kông, xếp trước Sân bay quốc tế Changi Singapore.
  • Năm 2009, Sân bay Incheon vươn lên vị trí dẫn đầu danh sách Sân bay tốt nhất thế giới theo khảo sát và nghiên cứu của Skytrax, đứng hạng 2 là Sân bay quốc tế Hong Kong và xếp sau đó là Sân bay quốc tế Singapore Changi

Tần số Kiểm soát Không lưu[sửa | sửa mã nguồn]

ATIS 128.2 MHz, 128.4 MHz, 230.25 MHz
Clearance Delivery 121.0 MHz, 121.625 MHz, 269.2 MHz
Ramp 121.65 MHz, 121.875 MHz, 121.8 MHz, 269.1 MHz
Ground 121.4 MHz, 121.775 MHz, 226.9 MHz
Tower 118.2 MHz, 118.8 MHz, 231.8 MHz
Seoul Departure 121.35 MHz, 123.25 MHz, 125.15 MHz, 321.2 MHz
Seoul Approach 119.1 MHz, 119.75 MHz, 120.8 MHz, 305.7 MHz, 363.8 MHz

Các hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Terminal
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo A
Air Astana Almaty A
Aircalin Nouméa A
Air Canada Toronto-Pearson, Vancouver A
Air China Bắc Kinh - Thủ Đô, Thành Đô, He-fei, Hàng Châu, Thanh Đảo, Tianjin, Diên Cát A
Air France Paris-Charles de Gaulle A
Air Macau Macau A
All Nippon Airways Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita A
Asiana Airlines Almaty, Asahikawa, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ Đô, Busan, Cebu, Cát Lâm, Trường Sa (Hồ Nam), Chengdu, Chicago-O'Hare, Clark, Dalian, Delhi, Frankfurt, Fukuoka, Fukushima, Quảng Châu, Guilin, Hàng Châu, Hà Nội, Cáp Nhĩ Tân, Hiroshima, Thành phố Hồ Chí Minh,Đà Nẵng, Hong Kong, Ibaraki [từ 11.03.2010], Jeju, Khabarovsk, Koror, Kota Kinabalu, Kumamoto, London-Heathrow, Los Angeles, Manila, Matsuyama, Miyazaki, Nagoya-Centrair, Nanchang, Nam Kinh, New York-JFK, Okinawa/Naha, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Phuket, Thanh Đảo, Saipan, San Francisco, Seattle/Tacoma, Sendai, Thượng Hải - Phố Đông, Thâm Quyến, Shizuoka, Siem Reap, Singapore, Sydney, Đài Bắc - Đào Viên, Takamatsu, Tashkent, Tianjin, Tokyo-Haneda [theo mùa], Tokyo-Narita, Toyama, Weihai, Tây An, Yanji, Yên Đài, Yonago, Yuzhno-Sakhalinsk Main
Cathay Pacific Hong Kong, Đài Bắc - Đào Viên A
Cebu Pacific Cebu, Manila A
China Airlines Đài Bắc - Đào Viên A
China Eastern Airlines Bắc Kinh - Thủ Đô, Côn Minh, Nam Kinh, Qingdao, Sanya, Thượng Hải - Phố Đông, Yancheng, Yên Đài A
China Southern Airlines Bắc Kinh - Thủ Đô, Cát Lâm, Trường Sa (Hồ Nam), Đại Liên, Quảng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Mudanjiang, Thượng Hải - Phố Đông, Shenang, Yanji A
Delta Air Lines Detroit [khởi động lại từ 02.06.2010][1], Tokyo-Narita A
Eastar Jet Kuching, Sapporo-Chitose Main
Emirates Dubai A
EVA Air Đài Bắc - Đào Viên A
Finnair Helsinki A
Garuda Indonesia Denpasar/Bali, Jakarta A
Iran Air Tehran-Imam Khomeini A
Japan Airlines Tokyo-Narita A
Jeju Air Bangkok-Suvarnabhumi, Kitakyushu, Osaka-Kansai, Phuket [theo mùa] Main
Jin Air Bangkok-Suvarnabhumi Main
KLM Amsterdam A
Korean Air Akita, Amsterdam, Aomori, Atlanta, Auckland, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ Đô, Brisbane, Busan, Cairo, Cebu, Trường Sa (Hồ Nam), Chiang Mai, Chicago-O'Hare, Daegu, Dalian, Dallas/Fort Worth, Denpasar/Bali, Dubai, Frankfurt, Fukuoka, Guam, Guangzhou, Hakodate, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Honolulu, Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jinan, Kagoshima, Kathmandu, Komatsu, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Côn Minh, Las Vegas, London-Heathrow, Los Angeles, Madrid, Manila, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Sheremetyevo, Mumbai, Nadi, Nagasaki, Nagoya-Centrair, New York-JFK, Niigata, Oita, Okayama, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Phuket, Prague, Qingdao, Rome-Fiumicino, St Petersburg [theo mùa], San Francisco, São Paulo-Guarulhos, Sapporo-Chitose, Seattle/Tacoma, Thượng Hải - Phố Đông, Shenyang, Thâm Quyến, Shizuoka, Siem Reap, Singapore, Sydney, Taipei-Taoyuan, Tashkent, Tel Aviv, Tianjin, Tokyo-Haneda [theo mùa], Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Ulan Bator, Ürümqi [theo mùa], Vancouver, Vienna, Vladivostok, Washington-Dulles, Weihai, Vũ Hán, Tây An, Xiamen, Yanji, Yên Đài, Zhengzhou, Zürich Main
Lufthansa Frankfurt, Munich A
Malaysia Airlines Kota Kinabalu, Kuala Lumpur A
Mandarin Airlines Cao Hùng A
MIAT Mongolian Airlines Ulan Bator A
Philippine Airlines Manila A
Qatar Airways Doha A
SAT Airlines Yuzhno-Sakhalinsk A
Shandong Airlines Jinan, Thanh Đảo, Yên Đài A
Shanghai Airlines Thượng Hải - Phố Đông A
Shenzhen Airlines Thâm Quyến A
Singapore Airlines San Francisco, Singapore A
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi, Hong Kong, Đài Bắc - Đào Viên A
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk A
United Airlines San Francisco, Tokyo-Narita A
Uzbekistan Airways Tashkent A
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,Đà Nẵng (theo mùa) A
Vladivostok Air Khabarovsk, Vladivostok A
Xiamen Airlines Xiamen A
Zest Airways Kalibo A

Czech Airlines Prague A

Charter[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Vận chuyển mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

Bus[sửa | sửa mã nguồn]

Seoul[sửa | sửa mã nguồn]

  • 600: Jamsil
  • 601: Ga Seoul
  • 602: Cheongnyangni
  • 602-1: Donamdong
  • 603: Đại học Seoul
  • 604: Văn phòng quận GeumChon
  • 604-1: Nhà ga xe buýt cao tốc Gwangmyeong
  • 605: Tòa thị chính Seoul
  • 605-1: Myeongdong
  • 606: Cheonhodong
  • 607: Ga Songjeong
  • 608: Ga Yeongdeungpo
  • 609: Chợ Garak
  • Dobong
  • Gangnam
  • Nhà ga xe buýt cao tốc Gangnam
  • Sân bay Gimpo
  • Hannamdong
  • Jamsil
  • Namsan
  • Nowon
  • Tòa thị chính Seoul
  • Ga Seoul
  • Trade Center Bus Terminal

Incheon[sửa | sửa mã nguồn]

  • 111: Đi Songdo Resort
  • 112: Đi ga DongIncheon
  • 203: Đi cảng Yeongjong
  • 222: Đi Jamjindo
  • 223: Đi Thành phố sân bay
  • 301: Đi Ga Yeongdeungpo
  • 302: Đi ga Songnae
  • 306: Đi ga Incheon
  • No Number bus line to Songdo (Yeonsu District Office)

Gyeonggi-do[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3300: Ilsan
  • Anseong
  • Yongin
  • Icheon
  • Jukjeon
  • Yeoju
  • Seongnam
  • Ansan
  • Uijeongbu
  • Namyangju
  • Suwon
  • Anyang

Khác (Express Busses)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Daegu
  • Daejeon
  • Onyang
  • Wonju
  • Chungju
  • Taean
  • Gwangju
  • Jeonju
  • Chungju
  • Pohang
  • Ulsan
  • Busan
  • Chuncheon

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 37°27′48″B 126°26′24″Đ / 37,46333°B 126,44°Đ / 37.46333; 126.44000