Sân bay quốc tế Chubu
| Sân bay quốc tế Chūbu Chūbu Centrair International Airport 中部国際空港 Chūbu Kokusai Kūkō |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Thành phố | Aichi | ||||
| Độ cao | 15 ft (5 m) | ||||
| Tọa độ | |||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | Công | ||||
| Cơ quan quản lý | CJIA Co., Ltd. | ||||
| Phục vụ bay cho | JAL | ||||
| Trang mạng | |||||
Sân bay quốc tế Chūbu (Nhật: 中部国際空港 Chūbu Kokusai Kūkō?) (IATA: NGO, ICAO: RJGG) là một sân bay trên một đảo nhân tạo ở vịnh Ise, Thành phố Tokoname ở tỉnh Aichi, phía Nam của Nagoya ở miền Trung Nhật Bản.
Đây là sân bay hạng nhất và là cảng hàng không quốc tế cửa ngõ chính của vùng Chūbu (Trung Bộ) của Nhật Bản. Tên tiếng Nhật "Centrair" (Nhật: セントレア Sentorea?) là viết tắt của Central Japan International Airport, một cách dịch thay thế trong tên tiếng Anh của công ty vận hành sân bay này là Central Japan International Airport Co., Ltd. (Nhật: 中部国際空港株式会社 Chūbu Kokusai Kūkō Kabushiki-gaisha?).
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Chūbu là sân bay nằm ngoài biển thứ 3 của Nhật Bản, sau sân bay Nagasaki và Sân bay quốc tế Kansai. Hiện nay có 5 sân bay nằm ngoài biển ở Nhật Bản, bao gồm cả các sân bay: sân bay Kobe và sân bay Kitakyushu mới.
Việc xây dựng sân bay này bắt đầu tháng 8/200 với tổng mức 768 tỷ yen (tương đương 5,5 tỷ EURO hay 7,3 ỷ USD) nhưng đã tiết kiệm được gần 100 tỷ Yen do quản lý đầu tư hiệu quả.[1].
Ngoài cắt giảm chi phí, một loạt các biện pháp bảo vệ môi trường đã được áp dụng. Đảo nhân tạo được đắp hình chữ "D" để các dòng biển có thể chảy trong vịnh này một cách tự do. Bờ đảo được xây một phần bằng đá tự nhiên và kè đá để các loại sinh vật có thể tụ tập và sinh sống tại đây. Trong quá trình xây dựng, một loài nhạn nhỏ thường lai vãng ở đây và do đó một phần được để dành cho loài nhạn biển này làm tổ. Khi sân bay này được mở cửa ngày 17/2/2005, nó đã thay thế các chuyến bay thương mại của sân bay Nagoya và thừa hưởng mã sân bay 'NGO trước đây của sân bay Nagoya.
Nhà ga chính [sửa]
Nhà ga chính có hình dạng chữ "T", với ba nhà ga ống chĩa ra 3 hướng từ một khu vực làm thủ tục ở giữa. Thiết kế như thế này để giảm khoảng cách check-in dưới 300 m. Thoạt đầu, các nhà thiết kế định thiết kế nhà ga chính có hình con hạc bằng origami nhìn từ phía trên nhưng sau đó loại bỏ thiết kế này do chi phí tốn kém. Khu vực đến nằm ở tầng 2 và khu vực đi nằm tầng 3, tầng thấp nhất dành cho bảo trì, cung cấp suất ăn và các hoạt động mặt đất khác cũng như xe bus hành khách chở khác ra tàu bay.
Các hãng hàng không và các điểm đến [sửa]
Quốc tế [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air China | Bắc Kinh - Thủ Đô, Thành Đô [từ 28.03.2010][1], Trùng Khánh, Thượng Hải - Phố Đông |
| All Nippon Airways | Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông |
| Asiana Airlines | Seoul-Incheon |
| Cathay Pacific | Hong Kong, Đài Bắc - Đào Viên |
| China Airlines | Cao Hùng, Đài Bắc - Đào Viên |
| China Eastern Airlines | Bắc Kinh - Thủ Đô, Nam Kinh, Thanh Đảo, Thượng Hải - Phố Đông, Tây An |
| China Southern Airlines | Cát Lâm, Đại Liên, Quảng Châu, Thượng Hải - Phố Đông, Thẩm Dương |
| Continental Airlines bay bởi Continental Micronesia | Guam |
| Delta Air Lines | Detroit, Guam, Manila, Saipan |
| Etihad Airways | Abu Dhabi |
| EVA Air | Đài Bắc - Đào Viên |
| Finnair | Helsinki |
| Garuda Indonesia | Denpasar/Bali |
| Japan Airlines | Quảng Châu, Thượng Hải - Phố Đông, Đài Bắc - Đào Viên, Thiên Tân |
| JALways | Bangkok-Suvarnabhumi, Honolulu |
| Jeju Air | Seoul-Gimpo [từ 29.03.2010] |
| Korean Air | Busan, Jeju, Seoul-Incheon |
| Lufthansa | Frankfurt |
| Philippine Airlines | Manila |
| Singapore Airlines | Singapore |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi |
| Vietnam Airlines | Hà Nội,Hồ Chí Minh |
Nội địa [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| All Nippon Airways | Akita, Asahikawa, Fukuoka, Hakodate, Kagoshima, Kumamoto, Matsuyama, Miyazaki, Nagasaki, Naha, Niigata, Oita, Ozora (Memanbetsu), Sapporo-Chitose, Sendai, Tokushima, Tokyo-Narita, Wakkanai [theo mùa], Yonago |
| Japan Airlines | Aomori, Hanamaki/Iwate [ngưng từ 06.05.2010], Kagoshima, Kushiro [ngưng từ 06.05.2010], Naha, Sapporo-Chitose, Sendai, Tokyo-Narita |
| Japan Transocean Air | Ishigaki |
Hàng hóa [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| AirBridgeCargo Airlines | |
| Air Hong Kong | |
| Asiana Cargo | |
| DHL Express | |
| Evergreen International Airlines/Boeing | |
| JAL Cargo | |
| Korean Air Cargo | |
| Nippon Cargo Airlines | |
| UPS Airlines |
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sân bay quốc tế Chubu. |
- Chubu Centrair International Airport in Wikitravel
- Centrair home page (tiếng Anh)
- Centrair home page (tiếng Nhật)
- Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho RJGG