Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế
Bạch Vân Quảng Châu
广州白云国际机场
Guǎngzhōu Báiyún Guójì Jīchǎng
272px
Guangzhou Baiyun Airport 2.JPG
Mã IATA
CAN
Mã ICAO
ZGGG
Vị trí
Thành phố Quảng Châu, Trung Quốc
Độ cao 15 m ({{{elevation-f}}} ft)
Tọa độ 23°23′33″B 113°17′56″Đ / 23,3925°B 113,29889°Đ / 23.39250; 113.29889Tọa độ: 23°23′33″B 113°17′56″Đ / 23,3925°B 113,29889°Đ / 23.39250; 113.29889
CAN trên bản đồ Guangdong
CAN
CAN
Vị trí tại tỉnh Quảng Đông
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
02L/20R 3.600 Bê tông
02R/20L 3.800 Bê tông
3.800 Đang xây dựng
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Cơ quan quản lý Guangzhou Baiyun International Airport Co. Ltd.
Phục vụ bay cho China Southern Airlines
FedEx Express
Trang mạng GBIA
Thống kê (2013)
Số lượng hành khách 52.450.262
Hàng hóa (tấn) 1.309.745
Số chuyến bay 394.403
Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu
Giản thể: 广州白云国际机场
Phồn thể: 廣州白雲國際機場

Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu (IATA: CANICAO: ZGGG) (Trung văn giản thể: 广州白云国际机场; Trung văn phồn thể: 廣州白雲國際機場; bính âm: Guǎngzhōu Báiyún Guójì Jīchǎng) là sân bay chính sân bay của Quảng Châu, thủ phủ của tỉnh Quảng Đông, Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc. Hai mã sân bay đã được lấy trước đây từ Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu cũ, và mã IATA phản ánh quốc ngữ cũ của Quảng Châu.

Sân bay này là trung tâm chính của China Southern Airlines và là điểm tập trung nhiều chuyến bay của Shenzhen Airlines.Trong năm 2009, đây là sân bay bận rộn thứ 2 của Trung Quốc và 22 thế giới, về lượng khách thông qua, với 37.048.550 lượt. Đối với hàng hóa giao thông, đây là sân bay bận rộn thứ 3 của Trung Quốc và 21 trên toàn thế giới.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay hiện nay tọa lạc tại Quận Huadu mở cửa ngày 5/8/2004, thay thế Sân bay quốc tế Bạch Vân cũ 72 năm tuổi (đã đóng cửa). Chi phí xây sân bay mới này là 19,8 tỷ NDT, cách trung tâm Quảng Châu 28 km và rộng gấp 5 lần sân bay cũ. Một nhánh của tàu điện ngầm Quảng Châu cũng đang được xây dựng nối vào sân bay này. "Bạch Vân" (白雲) có nghĩa là mây trắng lấy theo tên núi Bạch Vân kề bên.

Các số liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đường băng: 2 (3800 m và 3600 m), có đất để dành cho đường thứ 3
  • Sân đỗ cho số lượng tàu bay: 66
  • Công suất hiện tại: 27 triệu khách/năm
  • Công suất theo quy hoạch đến 2010: 80 triệu khách/năm
  • Công suất hàng hóa: 1 triệu tấn
  • Công suất hàng hóa theo quy hoạch 2010: 2,5 triệu tấn
  • Số lượng các điểm đến: 100 (phần lớn là nội địa)
  • Các sân bay chi nhánh (thuộc cấp): Sán Đầu, Mai Châu, Trạm Giang
  • Các sân bay thuộc cấp dự kiến: Vi Châu, Triệu Khánh

Các hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 1 nhìn từ bên ngoài
Nội thất sân bay
Các sảnh đi

Lưu ý: In đậm là các chuyến bay nội địa. (Không tính Hong Kong và Đài Loan)

Hãng hàng không Điểm đến
Air China Bắc Kinh-Thủ Đô, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đạt (huyện), Quế Lâm, Quý Dương, Hàng Châu, Hô Hòa Hạo Đặc, Cửu Trại Câu, Lô Châu, Nam Kinh, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thiên Tân, Vạn Châu, Ôn Châu, Nghi Tân, Vận Thành
Air France Paris-Charles de Gaulle
Air Madagascar Antananarivo, Bangkok-Suvarnabhumi
AirAsia Kuala Lumpur
All Nippon Airways Tokyo-Narita
Asiana Airlines Busan, Seoul-Incheon
Batavia Air Jakarta-Soekarno-Hatta
Cebu Pacific Manila
China Airlines Đài Bắc-Đào Viên
China Eastern Airlines Hải Khẩu, Hàng Châu, Hợp Phì, Hoàng Nham, Tế Nam, Côn Minh, Lan Châu, Lệ Giang, Mangshi, Nam Xương, Nam Kinh, Ninh Ba, Thanh Đảo, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thạch Gia Trang, Thái Nguyên, Ôn Châu, Vô Tích, Vũ Hán, Nghi Xương, Ngân Xuyên, Tây An
China Southern Airlines Amsterdam, Auckland [từ 1 tháng 11], Bangkok-Suvarnabhumi, Bảo Sơn, Bắc Hải, Bắc Kinh-Thủ đô, Brisbane [từ 1.11], Cebu, Trường Xuân, Thường Đức, Trường Sa, Trường Trị, Thường Châu, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Lý, Đại Liên, Đà Nẵng, Đan Đông, Đại Khánh, Đại Đồng, Delhi, Denpasar/Bali, Dhaka, Địch Khánh, Dubai, Ân Thi, Fukuoka, Phúc Châu, Cám Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàm Đan, Hàng Châu, Hà Nội, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Thành phố Hồ Chí Minh, Hô Hòa Hạo Đặc, Hong Kong, Hotan, Hoàng Sơn, Jakarta-Soekarno Hatta, Jeju, Jiamus, Cát Lâm, Cảnh Hồng, Tế Ninh, Jinjiang, Kathmandu, Kashi, Korla, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Côn Minh, Kuqa, Langkawi [theo mùa], Lan Châu, Lhasa, Liên Vân Cảng, Lệ Giang, Lê, Liễu Châu, Los Angeles, Lạc Dương, Hàng Châu, Hà Nội, Melbourne, Meixian, Miên Dương, Mẫu Đơn Giang, Nagoya-Centrair, Nam Xương, Nam Sung, Nam Kinh, Nam Ninh, Nam Thông, Nam Dương, Ninh Ba, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Penang, Phnom Penh, Phuket, Qiemo, Thanh Đảo, Tề Tề Cáp Nhĩ, Saipan, Tam Á, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Sán Đầu, Thẩm Dương, Thạch Gia Trang, Siem Reap, Singapore, Sydney, Tachang, Đài Bắc-Đào Viên, Thái Nguyên, Thiên Tân, Tokyo-Narita, Đồng Nhân, Urumqi, Uy Hải, Ôn Châu, Vũ Hán, Vô Tích, Vũ Di Sơn, Ngô Châu, Hạ Môn, Tây An, Tương Phàn, Tây Ninh, Từ Châu, Diêm Thành, Yangon, Diên Cát, Yên Đài, Nghi Xương, Ngân Xuyên, Nhất Ninh, Nghĩa Ô, Vĩnh Châu, Trương Gia Giới, Trạm Giang, Trịnh Châu, Tri Kiến
China United Airlines Bắc Kinh - Nam Uyển
China West Air Trùng Khánh
Deer Air Thành Đô, Trùng Khánh, Hải Khẩu, Hàng Châu, Côn Minh, Lệ Giang, Tam Á, Trương Gia Giới
Dragonair Hong Kong
EgyptAir Bangkok-Suvarnabhumi, Cairo
Emirates Dubai
Ethiopia Airlines Addis Ababa, Bangkok-Suvarnabhumi
EVA Air Cao Hùng, Đài Bắc-Đào Viên
Garuda Indonesia Jakarta-Soekarno Hatta
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Sa, Đại Liên, Quý Dương, Cáp Nhĩ Tân, Hải Khẩu, Hàng Châu, Hợp Phì, Nam Xương, Nam Kinh, Ninh Ba, Thanh Đảo, Tam Á, Thẩm Dương, Đài Bắc-Đào Viên, Thái Nguyên, Thiên Tân, Vũ Hán, Tây An, Hạ Môn, Ngân Xuyên, Trịnh Châu
Japan Airlines Nagoya-Centrair [kết thúc 1 tháng 10], Osaka-Kansai [kết thúc 1 tháng 10], Tokyo-Narita
Kenya Airways Bangkok-Suvarnabhumi, Nairobi
Korean Air Seoul-Incheon
Kunpeng Airlines Bách Sắc
Lufthansa Frankfurt
Malaysia Airlines Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching
Qatar Airways Doha
Shandong Airlines Tế Nam, Lâm Nghi, Thanh Đảo, Yên Đài
Shanghai Airlines Quế Lâm, Hàng Châu, Nam Kinh, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Ôn Châu, Hạ Môn
Shenzhen Airlines Bao Đầu, Trường Xuân, Trường Sa, Thường Châu, Thành Đô, Đại Liên, Denpasar/Bali, Quý Dương, Quế Lâm, Hải Khẩu, Cáp Nhĩ Tân, Hohhot, Hoàng Nham, Tế Nam, Côn Minh, Lan Châu, Nam Xương, Nam Kinh, Nam Ninh, Thanh Đảo, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thẩm Dương, Thiên Tân, Vũ Hán, Vô Tích, Tây An, Trịnh Châu, Chu Sơn
Sichuan Airlines Thành Đô, Trùng Khánh
Singapore Airlines Singapore
Spring Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều
Thai AirAsia Bangkok-Suvarnabhumi
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi
Tiger Airways Singapore
United Eagle Airlines Thành Đô, Liễu Châu
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Vladivostok Air Khabarovsk
Xiamen Airlines Phúc Châu, Tấn Giang, Vũ Di Sơn, Hạ Môn
Yemenia Dubai, Sana'a
Mạng lưới điểm đến của sân bay

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Asiana Cargo Seoul-Incheon
China Airlines Cargo Đài Bắc - Đào Viên
China Postal Airlines Thượng Hải - Hồng Đào, Nam Kinh
China Southern Cargo Amsterdam[1], Đài Bắc - Đào Viên
Etihad Crystal Cargo Abu Dhabi, Dhaka
EVA Air Cargo Đài Bắc - Đào Viên
FedEx Express Almaty, Anchorage, Bangkok-Suvarnabhumi, Cebu, Clark, Cologne-Bonn, Delhi, Dubai, Frankfurt, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Honolulu, Indianapolis, Jakarta-Soekarno Hatta, Kuala Lumpur, London-Stansted, Los Angeles, Manila, Memphis, Mumbai, Newark, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Penang, San Francisco, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Singapore, Subic Bay, Sydney, Tokyo-Narita
JAL Cargo Tokyo-Narita
Korean Air Cargo Seoul-Incheon, Sydney
Lufthansa Cargo Astana, Delhi, Frankfurt
MASkargo Kuala Lumpur
UPS Airlines Anchorage, Honolulu, Ontario, Seoul-Incheon, Sydney
Yangtze River Express Hàng Châu, Hạ Môn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]